Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp - ý nghĩa và ứng dụng trong Kinh Dịch
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Tiết Đại Tuyết là tiết khí thứ 21, bắt đầu khi kinh độ mặt trời đạt 255 độ, thường ngày 7/12, mở đầu tháng Tý. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030, giờ Việt Nam.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Quẻ Địa Trạch Lâm trong Kinh Dịch: cấu trúc các hào, tương tác giữa Địa và Trạch, cùng bài học về lãnh đạo, nuôi dưỡng và phát triển bền vững.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Sự tích ông Tơ bà Nguyệt gốc từ truyện Định Hôn Điếm đời Đường, chép ở Thái Bình Quảng Ký quyển 159: ông lão tra sổ dưới trăng, dây đỏ buộc chân vợ chồng.
Tiết Thu Phân, tiết thứ 16 trong 24 tiết khí, bắt đầu quanh 22 tới 24 tháng 9 khi Mặt Trời vào cung Thọ Tinh. Bài điểm gốc tích lịch pháp và tục lệ Trung Hoa.
Lễ hội chùa Keo Hành Thiện diễn ra trung tuần tháng Chín âm lịch, thờ Thiền sư Dương Không Lộ, với bơi chải, đếm tôm, bắt vịt, cờ người và kiến trúc Hậu Lê.
Tiết Lập Thu là tiết khí thứ 13 trong 24 tiết, đánh dấu chuyển hạ sang thu. Bài giải thích cách tính ngày, ba hậu, gốc tích trong Tuế thời quảng ký và tục lệ.
Tiết Cốc Vũ là tiết khí thứ 6, thường bắt đầu 19 hoặc 20 tháng 4 dương lịch, đánh dấu mưa rào nuôi lúa. Bài giải thích cách tính, ý nghĩa và tục lệ dân gian.
Chèo là loại hình sân khấu kịch hát dân gian gắn với lễ hội đồng bằng Bắc Bộ, diễn ở chiếu chèo sân đình, với các vai và tích trò cổ như Quan Âm Thị Kính.
Vương Sung đời Đông Hán bác tục chọn ngày, kiêng Thái Tuế, tin họa túy trong các thiên Cơ nhật, Biện túy, Nạn tuế của Luận hành, kèm nguyên văn chữ Hán.
Kinh Trập là tiết khí thứ ba trong 24 tiết, ứng kinh độ Mặt Trời 345 độ, thường bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 3. Nguồn gốc tên gọi, giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Tiết Xử Thử là tiết thứ 14 trong 24 tiết khí, thường bắt đầu khoảng 23 tháng 8 dương lịch, đánh dấu khí nóng rút lui và mùa thu sang.
Tiết Lập Xuân là tiết khí đầu năm, rơi vào ngày 3 hoặc 4 tháng 2 dương lịch (năm 2026: 4/2). Cách tính, mốc đổi năm can chi và tục lệ đón Lập Xuân.
Sách tướng cổ đoán nốt ruồi theo chỗ mọc và màu: chỗ kín phần nhiều cát, giữa rốn sinh quý tử, trên gáy chủ uy quyền, giữa thắt lưng lại là điềm xấu.
Tiết Xuân Phân, tiết thứ tư trong 24 tiết khí, đánh dấu mặt trời qua xích đạo, ngày đêm gần bằng nhau. Bài nêu cách tính ngày, ba hậu.
Tiết Tiểu Hàn là tiết khí thứ 23, ứng với kinh độ Mặt Trời 285 độ, bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 1 dương lịch, mở đầu tháng Sửu và kéo dài chừng 14 ngày rưỡi.
Bạch Lộ là tiết khí thứ 15, bắt đầu quanh 7 hoặc 8 tháng 9 khi hơi nước đêm đọng thành sương trắng, đánh dấu trung kỳ mùa thu theo lịch pháp.
Lễ hội đền Đồng Bằng còn gọi hội đền Đức Vua, diễn ra 20 đến 26 tháng Tám âm lịch tại Hưng Yên, thờ Vua cha Bát Hải Động Đình và tưởng niệm Trần Quốc Tuấn.
Tiết Hạ Chí bắt đầu khi Mặt Trời tới kinh độ 90 độ, từ 2012 tới 2043 đều vào ngày 21/6 giờ Việt Nam. Giờ giao tiết 2025 tới 2030 và tục lệ trong sách xưa.
Đại Thử là tiết khí thứ 12, trung khí tháng sáu âm lịch, bắt đầu khi Mặt Trời tới 120 độ hoàng kinh, ngày 22 hoặc 23 tháng 7. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Tiết Lập Hạ, tiết khí thứ 7, mở đầu mùa hè, bắt đầu khoảng ngày 5 hoặc 6 tháng 5 khi kinh độ Mặt Trời đạt 45 độ. Bài giải thích cách tính và tục lệ dân gian.
Tiết Đại Hàn là tiết khí cuối cùng trong 24 tiết, ứng với kinh độ Mặt Trời 300 độ và kéo dài khoảng 15 ngày. Bài giải thích cách tính, tục lệ và ý nghĩa.
Sương Giáng 2026 giao tiết lúc 16:39 ngày 23/10 (giờ Việt Nam). Tiết thứ 18, trung khí tháng chín âm: ngày các năm, ba hậu, tết cơm mới.
Tiết Tiểu Thử thường bắt đầu ngày 7 tháng 7 dương lịch, mở đầu tháng Mùi. Giờ giao tiết 2025 tới 2030, nghĩa tên gọi và sách cổ chép gì về tiết này.
Lễ hội chùa Keo mùa Thu ở Hưng Yên diễn ra từ 10 đến 15 tháng 9 âm lịch, tưởng nhớ Thiền sư Không Lộ với rước kiệu, múa ếch vồ và thi bơi chải.
Tiết Hàn Lộ là tiết thứ 17 trong 24 tiết khí, bắt đầu khoảng ngày 8 tháng 10 dương lịch khi Mặt Trời tới kinh độ 195 độ. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Cung Mệnh là gốc lá số Tử Vi, phản ánh tính cách và khí chất. Cần kết hợp Cung Thân, Chính Tinh, Phụ Tinh để luận giải khách quan, không xem là lời tiên tri.
Tiểu vận trong Bát Tự là vận một năm, bổ sung cho đại vận mười năm. Bài viết giải thích phép khởi tiểu vận nam Bính Dần, nữ Nhâm Thân theo Tam Mệnh Thông Hội.
Lý Bí (Lý Bôn) phất cờ khởi nghĩa chống nhà Lương, đánh đuổi quân đô hộ rồi lên ngôi năm 544, lập nước Vạn Xuân, mở đầu thời Tiền Lý.
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn mười hai sứ quân, thống nhất đất nước và lập nước Đại Cồ Việt năm 968, lập lại chính quyền trung ương sau hơn hai mươi năm cát cứ.
Giật mắt trái, mắt phải theo dân gian là điềm gì? Phan Kế Bính chỉ ghi "máy mắt, có sự"; bảng trái phải theo giờ có trong sách Hán văn, kèm bảng mười hai giờ.
Tiết Lập Đông là tiết khí thứ 19 trong 24 tiết, đánh dấu khởi đầu mùa đông, thường rơi vào khoảng ngày 7 hoặc 8 tháng 11 dương lịch mỗi năm.
Lê Lợi lãnh đạo khởi nghĩa Lam Sơn 10 năm đánh đuổi quân Minh, lập vương triều Hậu Lê. Lễ hội Lam Kinh tại Thanh Hóa tưởng nhớ công lao ông và các tướng sĩ.
Tiết Tiểu Mãn, tiết khí thứ 8, bắt đầu ngày 20 hoặc 21/5 khi Mặt Trời tới kinh độ 60 độ, là trung khí tháng Tư âm lịch. Năm 2026 giao tiết 7:28 ngày 21/5.
Tiết Vũ Thủy là tiết khí thứ hai trong 24 tiết, đánh dấu mưa ẩm và đất ấm sau đông. Bài giải thích cách tính ngày, ý nghĩa và tục lệ dân gian.
Thái Tuế gắn với chu kỳ sao Mộc và thần thoại Trung Hoa, giúp hiểu vì sao phạm Thái Tuế mỗi năm thường được xem là dấu hiệu cần thận trọng.
Tiết Mang Chủng là tiết khí thứ 9 trong 24 tiết, thường bắt đầu khoảng 5 hoặc 6 tháng 6 dương lịch khi tiết Tiểu mãn kết thúc. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Tam Thức gồm Thái Ất, Lục Nhâm, Kỳ Môn. Bài phân tích đường vào Việt Nam và tách rõ phần sử liệu với phần truyền thuyết quanh Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Giải mã sao Thái Âm trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc mặt trăng, tính cách dịu dàng nội tâm, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Tài Bạch, Phu Thê.
Quẻ Địa Thiên Thái số 11 có nội Càn ngoại Khôn, tượng trời đất giao hòa. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và các chỗ chú giải khác nhau.
Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý và bài học về sự thịnh vượng, khiêm cường, chia sẻ để giữ phúc khí lâu dài.
Lễ hội Phủ Dầy tại Nam Định vào tháng 3 âm lịch tôn vinh Thánh Mẫu Liễu Hạnh, trung tâm tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ với nghi lễ chầu văn và hầu đồng.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.