Thông Quan là gì?
Thông Quan trong Bát Tự là gì? Tìm hiểu vai trò của thông quan dụng thần trong việc hóa giải xung khắc, lưu thông khí trong lá số và ứng dụng trong luận mệnh.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Thông Quan trong Bát Tự là gì? Tìm hiểu vai trò của thông quan dụng thần trong việc hóa giải xung khắc, lưu thông khí trong lá số và ứng dụng trong luận mệnh.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Cách an Thiên Tài từ cung Mệnh và Thiên Thọ từ cung Thân theo chi năm sinh, ý nghĩa hai sao, và lối đọc nhân quả Tài Thọ của cụ Thiên Lương.
Lập tứ trụ Bát Tự từ ngày giờ sinh gồm bốn bước: trụ năm đổi ở Lập Xuân, trụ tháng theo tiết khí, trụ ngày đếm vòng 60, can giờ suy từ can ngày.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Tam đình là cách chia khuôn mặt thành ba phần: thượng đình từ chân tóc đến chân mày, trung đình từ chân mày đến chóp mũi, hạ đình từ chóp mũi đến cằm.
Tướng Mộc hình chỉ người thân cao dài, xương gầy, mặt thanh tú, tiếng nói trong và vang. Bài so sánh cách mô tả Mộc hình trong ba sách tướng xưa.
Nhân tướng học là gì, có cơ sở khoa học không, nên bắt đầu từ sách nào và tải sách nhân tướng học ở đâu cho đúng? Bài viết phân tích chi tiết và khách quan.
Nhân Tướng Học là gì? Tìm hiểu định nghĩa, nguồn gốc, các bộ vị chính như Ngũ Quan, Lục Phủ và cách phân biệt với các thuật ngữ dễ nhầm trong nhân tướng học.
Quẻ Trạch Địa Tụy số 45 trong Kinh Dịch bàn về tụ họp: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Cấu và bài học giữ cho cuộc tụ họp không tan.
Thập Thần là mười mối quan hệ sinh khắc giữa Nhật Chủ và các can chi trong lá số Bát Tự, dùng để luận đoán tính cách, sự nghiệp, tài lộc và quan hệ.
Dụng Thần là hành cần thiết nhất để cân bằng tứ trụ trong Bát Tự. Tìm hiểu định nghĩa, cách xác định và phân biệt với các khái niệm liên quan.
Ngũ nhạc trên khuôn mặt ứng với trán, cằm, mũi và hai gò má, được Thần tướng thiết quan đao lý giải và đối chiếu với tục Việt.
Hỉ Thần trong Bát Tự là gì? Tìm hiểu định nghĩa, cách xác định, ý nghĩa luận đoán và phân biệt Hỉ Thần với các thần sát khác trong Tứ Trụ.
Vòng Trường Sinh trong Tử Vi Đẩu Số gồm 12 sao mô phỏng chu kỳ sinh lão bệnh tử, an theo cung Dương năm sinh, dùng luận giải thịnh suy của đời người.
Người tướng Thủy hình có thân hình đầy đặn, da sáng, mắt sáng, tính ôn hòa. Nhân tướng học cho rằng họ thông minh, giao tiếp tốt, hợp kinh doanh.
Thần sát trong Bát Tự như Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương, Dịch Mã, Đào Hoa, Hoa Cái, Dương Nhận, Không Vong là lớp sao phụ, nhẹ hơn thập thần và dụng thần.
Thấu can là can lộ ra ngoài, thông căn là can có gốc trong địa chi. Hai khái niệm này quyết định can đó có thực lực hay chỉ là cái vỏ rỗng trong lá số.
Tục khai bút đầu xuân gắn với truyền thuyết Chu Văn An và tinh thần hiếu học, người xưa viết sau Giao thừa hoặc chọn ngày tốt đầu năm để cầu may.
Ám động là hào tĩnh vượng gặp ngày xung, nhật phá là hào tĩnh suy gặp ngày xung. Tăng San Bốc Dịch phân biệt hai trường hợp này khi đoán quẻ.
Bốn sách gốc của Lục Hào khác nhau ở vai trò: Hỏa Châu Lâm là lớp quy tắc sớm, Hoàng Kim Sách đúc kết thành phú, Tăng San Bốc Dịch phản biện.
Sáu cặp địa chi đối nhau trong vòng 12 chi, từ Tý Ngọ đến Tỵ Hợi, và cách Tăng san bốc dịch luận xung là tán hay mở kho tùy dụng thần.
Đối chiếu năm sách gốc của Tử Bình: Uyên Hải Tử Bình, Tam Mệnh Thông Hội, Trích Thiên Tủy, Cùng Thông Bảo Giám và Tử Bình Chân Thuyên khác nhau ở đâu.
Quẻ Thiên Thủy Tụng, quẻ số 6 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa từng hào và lời khuyên ứng xử khi xung đột, kiện tụng.
Huyền Vũ là một trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày gieo quẻ. Bài nêu bảng an và những chỗ Tăng san bốc dịch nói Huyền Vũ chủ trộm cướp.
Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân (quẻ 13) trong Kinh Dịch nói về sự tập hợp, hòa đồng và sức mạnh tập thể khi mọi người chung chí hướng.
Khám phá quẻ đơn Ly (☲) trong Bát Quái: biểu tượng lửa, sự sáng suốt, sự phụ thuộc lẫn nhau và ý nghĩa triết lý sâu sắc của nó trong Kinh Dịch.
Khâm Thiên Tứ Hóa là phái Tử Vi lấy Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ làm trục luận giải, dùng can của từng cung để phi hóa, khác Tam Hợp ở cách tiếp cận động.
Táng thư định nghĩa nghìn thước là thế, trăm thước là hình: thế là đà núi chạy xa, hình là khối đất kết gần huyệt. Thế tới hình dừng thì khí tụ.
Vượng tướng hưu tù tử chia ngũ hành thành năm mức khí lực theo mùa, tính bằng quan hệ tương tỷ, tương sinh hay tương khắc giữa hành và mùa đang trị.
Khám phá quẻ Thuần Khôn (quẻ 2) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa triết lý và ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Bài viết chuyên sâu, dễ hiểu.
Quẻ Phong Sơn Tiệm số 53 trong Kinh Dịch nói về tiến dần có thứ tự, qua hình ảnh chim hồng bay qua sáu chặng. Bài phân tích quái từ, Tượng từ và sáu hào.
Tam nguyên chia mỗi tiết khí thành ba đoạn năm ngày, mỗi đoạn dùng một cục Kỳ Môn. Bảng số cục 24 tiết theo Hiệp kỷ biện phương thư, kèm siêu thần, tiếp khí.
Tòng cách và chuyên vượng cách trong Bát Tự: khi nhật chủ quá nhược phải bỏ mệnh theo hành vượng, hoặc quá vượng không thể ức chế.
Mười hai trực Kiến Trừ Mãn Bình Định Chấp Phá Nguy Thành Thu Khai Bế là hệ thống chọn ngày theo tháng, gốc từ lịch cổ và sách Hiệp kỷ biện phương thư.
Quẻ Đoài (☱) trong Bát Quái: biểu tượng đầm lầy, con gái út, hành Kim, phương Tây, cùng năng lượng vui vẻ, giao tiếp và lời nhắc cẩn trọng trước cám dỗ.
Bộ Tử Phủ Vũ Tướng gồm Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng: cách an, điều kiện thành cách và cách đọc theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Tam Thức gồm Thái Ất, Lục Nhâm, Kỳ Môn. Bài phân tích đường vào Việt Nam và tách rõ phần sử liệu với phần truyền thuyết quanh Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Nhân tướng học bắt nguồn từ đâu? Hành trình thuật xem tướng phương Đông qua Ấn Độ, Trung Hoa và dấu ấn trong văn hoá Việt, tiêu biểu là Truyện Kiều.
Quẻ Thủy Lôi Truân, quẻ thứ 3 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu gian nan. Tìm hiểu ý nghĩa tượng quẻ và bài học vượt khó qua thử thách.
Thần tích kể chuyện, sắc phong xác nhận cấp bậc: làng và nhà nước cùng tạo ra Thành hoàng, và vì sao đình Nam Bộ phối thờ thần gốc Hoa, Chăm, Khmer.
Táng Thư viết khí gặp gió thì tan, gặp nước thì dừng, nên gọi là phong thủy; được nước là trên hết, tàng phong đứng sau. Bài đối chiếu nguyên văn chữ Hán.
Quẻ Phong Thủy Hoán số 59 trong Kinh Dịch nói về thời ly tán: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học gom lòng người khi mọi thứ đang tan ra.
Tiểu vận trong Bát Tự là vận một năm, bổ sung cho đại vận mười năm. Bài viết giải thích phép khởi tiểu vận nam Bính Dần, nữ Nhâm Thân theo Tam Mệnh Thông Hội.
Lục thân trong quẻ Lục Hào tính từ quan hệ sinh khắc giữa hào và cung quẻ, lục thú khởi theo can ngày gieo và chỉ tô sắc thái chứ không quyết định cát hung.
Quẻ Địa Thiên Thái số 11 có nội Càn ngoại Khôn, tượng trời đất giao hòa. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và các chỗ chú giải khác nhau.
Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá số 62: làm được việc nhỏ, không làm được việc lớn. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về thời nên nhún mình.
Quái khí chia 60 quẻ vào 365 ngày theo phép Mạnh Hỷ và Kinh Phòng, mỗi quẻ chủ sáu ngày bảy phần, bốn quẻ tứ chính chủ bốn mùa và hai chí hai phân.
Sáu vị hào trong quẻ Kinh Dịch mang các nhãn đắc vị, đắc trung, ứng, tỷ, thừa, cưỡi. Bài giải nghĩa từng nhãn, kèm bảng hào vị và ví dụ Ký Tế, Vị Tế.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.