Bạn mang năng lượng gì
Anh chị mang hành gì, theo ngày sinh, năm sinh và thần số học.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Lập lá số Bát Tự theo ngày giờ sinh, đọc nhanh và xem đại vận.
Anh chị mang hành gì, theo ngày sinh, năm sinh và thần số học.
Gợi ý tên hợp lá số Bát Tự của bé, mỗi tên có lý do.
Tìm hiểu về Trụ Giờ trong Bát Tự (Tứ Trụ): vai trò, cách xác định Thiên Can và Địa Chi của giờ sinh, và ý nghĩa của nó trong luận giải số mệnh.
Trụ Năm trong Bát Tự đại diện cho giai đoạn 0 đến 16 tuổi, mối quan hệ với ông bà, tổ tiên và môi trường xã hội thời niên thiếu.
Bát Tự (Tứ Trụ) gồm 4 trụ Năm, Tháng, Ngày, Giờ sinh, mỗi trụ một Can một Chi, tổng 8 chữ, dùng phân tích Ngũ hành và luận vận mệnh.
Tìm hiểu Trụ Tháng trong Bát Tự: cách xác định, vai trò trong luận giải vận mệnh, mối quan hệ với Tháng sinh và sự ảnh hưởng của nó.
Tìm hiểu về Trụ Ngày trong Bát Tự: cách xác định, vai trò của Thiên Can và Địa Chi ngày, và tầm quan trọng của nó trong luận giải số mệnh.
Tìm hiểu khái niệm Dụng Thần trong Bát Tự: cách xác định, vai trò cân bằng Ngũ Hành, và ứng dụng thực tiễn trong luận giải lá số Tứ Trụ.
Bát Tự (Tứ Trụ) là hệ thống luận mệnh truyền thống dựa trên 4 trụ Năm Tháng Ngày Giờ, tổng cộng 8 chữ Can Chi, dùng phân tích Ngũ hành và vận mệnh.
Thân Vượng và Thân Nhược trong Bát Tự phản ánh sức mạnh của Nhật Can qua tương tác với Can Chi, giúp luận giải tính cách và vận hạn.
Thập Thần trong Bát Tự gồm Tỷ Kiên, Kiếp Tài, Thực Thần, Thương Quan, Chính Tài, Thiên Tài, Chính Quan, Thất Sát, Chính Ấn, Thiên Ấn.
Saju (사주) là hệ thống Tứ Trụ Hàn Quốc, gốc từ Bát Tự Trung Hoa, cách tính theo Năm Tháng Ngày Giờ sinh và ứng dụng trong hôn nhân, sự nghiệp người Hàn.
Lập tứ trụ Bát Tự từ ngày giờ sinh gồm bốn bước: trụ năm đổi ở Lập Xuân, trụ tháng theo tiết khí, trụ ngày đếm vòng 60, can giờ suy từ can ngày.
Thương Quan trong Bát Tự đại diện cho sáng tạo, tài năng và sự thể hiện bản thân. Khi vượng và được chế hóa tốt, sao này mang lại trí tuệ, thành công.
Khám phá ý nghĩa sâu xa của Thất Sát trong Bát Tự: biểu tượng của áp lực, thử thách và sức mạnh tiềm ẩn, cùng cách ứng dụng trong luận mệnh và cải vận.
Bát Tự quang minh không phải một cách cục riêng mà là trạng thái khí trong trẻo, hỉ dụng thần đắc lực. Bài phân tích cách nhận diện và ứng dụng khi luận mệnh.
Bát Tự đọc người thân qua hai lớp: cung vị (trụ năm, trụ tháng, chi ngày, trụ giờ) và thập thần (Ấn, Tài, Quan Sát, Thực Thương, Tỷ Kiếp).
Thiên Tài trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa luận mệnh, tương tác với các thần khác và ứng dụng thực tiễn khi phân tích lá số.
Tỷ Kiên trong Thập Thần của Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa luận mệnh, tương tác với các thần khác và ứng dụng thực tiễn khi phân tích lá số.
Vòng Trường Sinh trong Bát Tự gồm 12 giai đoạn từ Trường Sinh đến Dưỡng, giúp đánh giá mức độ vượng suy của Thiên Can theo từng Địa Chi trong lá số.
Thiên Ấn (Kiêu Thần) trong Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa tốt xấu, tương tác với các Thập Thần và cách ứng dụng khi luận đoán vận mệnh.
Không vong trong Bát Tự là hai địa chi khuyết trong tuần mười ngày can chi, dùng đánh dấu mức hư thực của sao. Cách tra và chỗ các sách cổ khác nhau.
Bát tự online lập lá số nhanh nhưng độ chính xác phụ thuộc dữ liệu giờ sinh, múi giờ và tiết khí. Bài phân tích khi nào nên dùng và khi nào cần thầy kiểm tra.
Bát Tự đọc công việc và tiền bạc qua tổ hợp Thập Thần: Quan Sát, Tài tinh, Thực Thương sinh Tài, Sát Ấn và Quan Ấn tương sinh, kèm bảng tra.
Bát Tự đọc hôn nhân thường qua phu tinh, thê tinh và cung phu thê ở chi ngày. Bài phân tích cách luận, bảng tra mười nhật chủ, và giới hạn cần biết.
Chính Quan trong Bát Tự là thần khắc nhật chủ khác âm dương, chủ về danh vọng, kỷ luật và chồng với nữ mệnh. Phân tích cách thành cách, Tài sinh và Ấn hóa.
Đại vận Bát Tự lập theo giới tính và âm dương can năm, tuổi khởi vận tính từ số ngày tới tiết gần nhất, ba ngày quy một năm. Cách đọc đại vận cùng lưu niên.
Đào Hoa tức Hàm Trì, tra theo tam hợp chi năm hoặc chi ngày, luôn rơi vào Tý Ngọ Mão Dậu. Phân biệt Đào Hoa trong tường và ngoài tường, kèm bảng tra 12 chi.
Khám phá ý nghĩa của Chính Tài trong Thập Thần Bát Tự: biểu tượng của tài sản chính đáng, sự cần cù, trách nhiệm và mối quan hệ vợ chồng.
Thai nguyên, thai tức và mệnh cung trong Bát Tự: cách tính từ trụ tháng, trụ ngày và chi tháng, chi giờ, kèm đối chiếu cổ thư và điểm phái còn tranh cãi.
Khám phá Chính Ấn trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, cơ chế sinh khắc, ý nghĩa tính cách, sự nghiệp và ứng dụng thực tiễn trong luận mệnh.
Điều hậu là nguyên lý cân bằng nóng lạnh trong Bát Tự. Bài phân tích cách Cùng Thông Bảo Giám đọc lá số sinh mùa đông, mùa hạ và ví dụ cụ thể.
Tìm hiểu chuyên sâu về Kiếp Tài trong Thập Thần Bát Tự: bản chất, cơ chế hoạt động, ý nghĩa trong luận đoán tính cách, tài vận và các mối quan hệ xã hội.
Thấu can là can lộ ra ngoài, thông căn là can có gốc trong địa chi. Hai khái niệm này quyết định can đó có thực lực hay chỉ là cái vỏ rỗng trong lá số.
Tiểu vận trong Bát Tự là vận một năm, bổ sung cho đại vận mười năm. Bài viết giải thích phép khởi tiểu vận nam Bính Dần, nữ Nhâm Thân theo Tam Mệnh Thông Hội.
Tam hình trong Bát Tự: Dần Tỵ Thân, Sửu Tuất Mùi, Tý Mão và tự hình Thìn Ngọ Dậu Hợi. Vì sao sách xếp nhóm ấy và cách luận khi đủ bộ hay thiếu chữ.
Lưu niên là can chi năm đang xét, Thái Tuế là tên gọi vị chủ của năm ấy. Tam mệnh thông hội chép cách đọc tuế vận tịnh lâm, phục ngâm, phản ngâm, hối khí.
Thiên can xung khắc trong Bát Tự gồm những cặp nào, phân biệt xung khắc với hợp hóa ra sao và cách đọc theo Uyên Hải Tử Bình, Trích Thiên Tủy.
Năm Đinh Mùi 2027 trong Bát Tự: trụ năm đổi ở Lập Xuân 4/2/2027, bảng thập thần của can Đinh với mười nhật chủ, chi Mùi hợp, xung, hình, hại với chi nào.
Sinh con tháng nào tốt theo dân gian? Bài phân tích cách xét tháng sinh theo chi tháng, vì sao Bát Tự đổi tháng ở tiết khí còn Tử Vi dùng tháng âm lịch.
Sinh trước hay sau Tết thì tính tuổi gì? Tử Vi lấy mùng 1 Tết, Bát Tự lấy tiết Lập Xuân. Cách xác định tuổi và những trường hợp lệch năm sinh cần lưu ý.
Tứ Bất Tử là bốn vị thánh bất tử trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam: Tản Viên Sơn Thánh, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử và Thánh Mẫu Liễu Hạnh.
Khám phá toàn diện về Thực Thần trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa tốt xấu, cách ứng dụng trong luận đoán tài năng, sự nghiệp và vận hạn.
Nhị thập bát tú trực nhật là cách phối 28 tú vào ngày theo bảy nguyên Giáp Tý, chu kỳ 420 ngày. Hiệp kỷ biện phương thư ghi lại phép này và đưa ra lời phê.
Sử học khoa học mô tả Tử Vi, Bát Tự, Thái Ất như những kỹ thuật tính toán trên lịch can chi, phát triển qua nhiều thế kỷ, không phải mặc khải.
Tòng cách và chuyên vượng cách trong Bát Tự: khi nhật chủ quá nhược phải bỏ mệnh theo hành vượng, hoặc quá vượng không thể ức chế.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Lễ hội, nghi lễ và tập tục thờ cúng của 54 dân tộc Việt Nam, mỗi lễ một dòng, kèm nơi cư trú và nhóm ngôn ngữ của dân tộc ấy. Rút từ 54 bài viết của Nhật Nguyệt, mỗi dòng dẫn về bài nguồn.
Thời điểm bắt đầu từng tiết khí trong 201 năm, tính theo giờ Việt Nam, kèm kinh độ mặt trời của mốc và cờ đánh dấu những mốc rơi sát nửa đêm.
Sáu mươi quẻ luân phiên trị ngày theo phép Quái khí, theo thứ tự từ Trung Phu lúc Đông chí, kèm tháng khí, vai công, tích, hầu, đại phu, khanh và lúc mỗi quẻ vào trị tính từ Đông chí. Là bảng tra của bộ que-ngay-quai-khi-1900-2100.