Gieo quẻ hỏi việc
Gieo một quẻ cho việc đang băn khoăn, xem thuận hay còn vướng.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Tiểu vận là vận hạn tính theo từng năm, mỗi năm ứng với một can chi, dùng để bổ sung cho đại vận mười năm. Theo Tam Mệnh Thông Hội, tiểu vận quản một năm lành dữ, lập ra để bù chỗ thiếu của đại vận.
Lấy từ bài “Tiểu vận trong Bát Tự là gì? Phép khởi tiểu vận và phân biệt với đại vận, lưu niên”
Hai người hợp, kỵ ở những mặt nào, cho cưới hỏi hay làm ăn chung.
Gieo một quẻ cho việc đang băn khoăn, xem thuận hay còn vướng.
Gieo ba đồng xu sáu lần để được một quẻ, đọc lời luận ngay sau đó.
Tiểu vận trong Bát Tự là vận một năm, bổ sung cho đại vận mười năm. Bài viết giải thích phép khởi tiểu vận nam Bính Dần, nữ Nhâm Thân theo Tam Mệnh Thông Hội.
Vận hạn theo năm trong Tử Vi là lớp thời gian ngắn hạn chồng lên lá số gốc. Bài viết giải thích khái niệm, cơ sở tính và các điểm tranh luận giữa phái.
Cách an tiểu hạn theo nhóm tam hợp chi năm sinh, cách an nguyệt hạn theo tháng và giờ sinh, cùng những điểm khác nhau giữa các phái Tử Vi.
Đẩu Quân còn gọi Nguyệt Tướng, an từ cung Thái Tuế đếm nghịch tới tháng sinh rồi thuận tới giờ sinh. Bài giải phép an, bảng tra và các lối hiểu khác nhau.
Tiết Tiểu Mãn, tiết khí thứ 8, bắt đầu ngày 20 hoặc 21/5 khi Mặt Trời tới kinh độ 60 độ, là trung khí tháng Tư âm lịch. Năm 2026 giao tiết 7:28 ngày 21/5.
Tiết Tiểu Tuyết là tiết thứ 20 trong 24 tiết khí, thường bắt đầu ngày 22 tháng 11 dương lịch theo giờ Việt Nam, là trung khí của tháng Hợi (tháng 10 âm lịch).
Tiết Tiểu Hàn là tiết khí thứ 23, ứng với kinh độ Mặt Trời 285 độ, bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 1 dương lịch, mở đầu tháng Sửu và kéo dài chừng 14 ngày rưỡi.
Tiểu Hao là phụ tinh thuộc nhóm Hao phá, chủ về hao tán, dịch chuyển và biến động tiền bạc. Bài phân tích vị trí, cách hội chiếu và cách luận giải đúng.
Cách đọc lá số Tử Vi theo thứ tự Mệnh, Thân, Cục, chính tinh, tam phương tứ chính, phụ tinh, đại hạn, tiểu hạn, theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Minh đường là khoảng đất trước huyệt hay trước nhà, nơi sinh khí tụ lại. Cách chia tiểu, trung, đại và nội, ngoại minh đường theo sách loan đầu.
Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc (quẻ 9) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa tượng trưng, cách luận giải và bài học về nhẫn nại, tích lũy khi lực còn yếu.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Thiền sư Vạn Hạnh là nhà sư thời Lý, gắn với truyện về Lý Công Uẩn. Bài kệ Thị đệ tử của ông nói về vô thường, sinh tử và sự thịnh suy.
Lễ hội Tây Thiên từ 15 tới 17 tháng Hai âm lịch tại xã Đại Đình, tỉnh Phú Thọ, tưởng nhớ Quốc mẫu Lăng Thị Tiêu với lễ rước kiệu lên đền Thượng.
Một quẻ Kinh Dịch gồm nhiều lớp chữ xếp chồng: tên quẻ, quái từ, sáu hào từ, rồi Thoán truyện, Đại Tượng, Tiểu Tượng, Văn Ngôn.
Rằm tháng Giêng, Tết Nguyên Tiêu, là ngày trăng tròn đầu tiên của năm âm lịch, được người Việt xem trọng với ước mong phước lành, bình an.
Rằm tháng Giêng (Tết Nguyên Tiêu) là ngày rằm đầu năm âm lịch, gắn với câu "Cúng cả năm không bằng Rằm tháng Giêng" và tục đi lễ chùa cầu an.
Giỗ đầu (tiểu tường) giữ đúng ngày tháng âm của ngày mất năm sau, vì Gia lễ không đếm tháng nhuận; có nơi đếm đủ 12 tháng âm nên sớm hơn một tháng.
Tiết Tiểu Thử thường bắt đầu ngày 7 tháng 7 dương lịch, mở đầu tháng Mùi. Giờ giao tiết 2025 tới 2030, nghĩa tên gọi và sách cổ chép gì về tiết này.
Tarot chỉ là công cụ tự phản tỉnh, không thay được trị liệu tâm lý. Nhận diện ranh giới an toàn và dấu hiệu nên tìm chuyên gia sức khỏe tinh thần.
Giỗ đầu (tiểu tường) là lễ mãn tang năm thứ nhất, mâm cúng thường có cơm úp, trứng luộc, gà, xôi và vàng mã. Lễ này long trọng hơn giỗ thường.
Tết Nguyên Tiêu của người Hoa ở Chợ Lớn, di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, gắn với tín ngưỡng thờ Thiên Hậu Thánh Mẫu tại các hội quán cổ kính.
Người mất vào tháng nhuận thì cúng giỗ tháng nào? Cách tính tiểu tường 12 tháng, đại tường 24 tháng và húy nhật hằng năm theo lời giải đáp của báo Giác Ngộ.
Phong tục tập quán Việt Nam gắn với văn hóa lúa nước và thờ cúng tổ tiên. Bài viết nêu định nghĩa, nguồn gốc cùng phong tục Tết tiêu biểu như cúng ông Táo.
Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá số 62: làm được việc nhỏ, không làm được việc lớn. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về thời nên nhún mình.
Nhân tướng học bắt nguồn từ đâu? Hành trình thuật xem tướng phương Đông qua Ấn Độ, Trung Hoa và dấu ấn trong văn hoá Việt, tiêu biểu là Truyện Kiều.
Tết xứ Huế kéo dài từ tháng Chạp đến mồng bảy tháng Giêng, giữ lễ Thướng tiêu, tục đạp đất, cúng Nguyên Đán chay và kho bánh mứt phong phú.
Cúng Rằm tháng Giêng ngày 13, 14 âm lịch được không? Tục cúng sớm bắt nguồn từ đâu, có phạm kiêng kỵ không và nên sắm lễ thế nào cho đúng truyền thống?
Quan họ, ca trù, chèo, xẩm, hát văn, đờn ca tài tử, nhã nhạc cùng dân ca vùng miền tạo nên bức tranh âm nhạc dân gian Việt Nam.
Lễ hội Làm Chay ở xã Tầm Vu, Tây Ninh diễn ra rằm và 16 tháng Giêng âm lịch với nghi thức thỉnh ông Tiêu, chiêu u, phóng đăng và xô giàn.
Lý Bí (Lý Bôn) phất cờ khởi nghĩa chống nhà Lương, đánh đuổi quân đô hộ rồi lên ngôi năm 544, lập nước Vạn Xuân, mở đầu thời Tiền Lý.
Chu Văn An, người thầy của muôn đời, cùng đền thờ ông trên núi Phượng Hoàng, Hải Dương: cuộc đời, sự nghiệp và giá trị tâm linh của bậc danh sư.
Triết học khoa học dùng chùm tiêu chí để nhận diện giả khoa học: không chịu kiểm chứng, không đổi trước bằng chứng trái, mượn thuật ngữ ngoài nghĩa.
Cách bày mâm cúng Rằm tháng Giêng cho gia đình: mấy mâm, món chay hay mặn, thứ tự dâng lễ, cách sắp đĩa và những kiêng kỵ nên tránh ngày Tết Nguyên tiêu.
Khám phá ý nghĩa, nghi thức và thời khắc linh thiêng của Lễ Khai ấn Đền Trần Nam Định, một nét đẹp văn hóa đầu xuân cầu quốc thái dân an.
Huyền Quang (Lý Đạo Tái) là tổ thứ ba Thiền phái Trúc Lâm, nối nghiệp Trần Nhân Tông và Pháp Loa. Bài viết điểm tiểu sử, công hạnh và thơ văn còn lại.
Rằm tháng Giêng tính từ đêm 14 đến hết ngày 15 âm lịch. Tùy gia đình chọn cúng tối 14 hoặc sáng 15, miễn thành tâm; lễ chay dâng Phật, mặn dâng gia tiên.
Dân tộc Hoa (Hán) trong 54 dân tộc Việt Nam: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng tổ tiên và lễ hội chính như Tết Nguyên đán, Nguyên tiêu, múa lân.
Lưu niên là can chi năm đang xét, Thái Tuế là tên gọi vị chủ của năm ấy. Tam mệnh thông hội chép cách đọc tuế vận tịnh lâm, phục ngâm, phản ngâm, hối khí.
Tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa văn hóa của tục dâng sao giải hạn đầu năm, cùng góc nhìn phân tích từ giáo lý Phật giáo để có cái nhìn khách quan, cân bằng.
Lễ hội Cầu ngư ở Cửa Đại là dịp ngư dân tri ân thần Nam Hải, cầu mưa thuận gió hòa, mùa đánh bắt bội thu, với nghi thức trang nghiêm và phần hội đặc sắc.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Tìm hiểu về Trụ Giờ trong Bát Tự (Tứ Trụ): vai trò, cách xác định Thiên Can và Địa Chi của giờ sinh, và ý nghĩa của nó trong luận giải số mệnh.
158 câu hỏi đáp về 44 loại lễ cúng của người Việt Nam, ba thứ tiếng: câu người đọc thật hay hỏi (ngày giờ, mâm cúng, cách làm, khác biệt giữa các vùng) và lời đáp theo nguồn, kèm địa chỉ trang nguồn. Chỉ gồm câu đã soát.
132 điều kiêng và lưu ý khi làm lễ cúng của người Việt Nam, thuộc 38 loại lễ, mỗi dòng một câu ba thứ tiếng kèm lễ, vùng, truyền thống, loại và địa chỉ trang nguồn. Chỉ lấy từ các dòng nghi thức đã soát; là mô tả tục theo nguồn, không phải điều bắt buộc.
407 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi cúng, người cúng, lễ vật kèm mã danh mục, trình tự, điều kiêng và lưu ý, kèm địa chỉ các trang nguồn hay tên sách nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.
456 bài văn khấn, văn tế, sớ và sám kệ đang được dùng, in và đăng ở Việt Nam, mỗi dòng một lời văn kèm loại lễ, phần lễ, vùng miền, truyền thống, họ lời văn, dị bản và các ô điền. Lời văn giữ nguyên tiếng Việt như nguồn; 348 bài ghi tên và địa chỉ trang nguồn, 108 bài là văn sưu tầm không nêu nguồn.