Nguyệt phá trong Lục Hào là gì và khi nào phá mà không phá?
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Tiến thần thoái thần trong Lục Hào chỉ chiều biến đổi của hào động cùng hành, giúp luận đoán cát hung theo Tăng san bốc dịch với bảng nhận diện cụ thể.
Ám động là hào tĩnh vượng gặp ngày xung, nhật phá là hào tĩnh suy gặp ngày xung. Tăng San Bốc Dịch phân biệt hai trường hợp này khi đoán quẻ.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Quẻ Sơn Trạch Tổn số 41 trong Kinh Dịch nói về bớt đi để giữ cái lớn hơn. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Sát Phá Lang là cách gọi nhóm ba chính tinh Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang trong Tử Vi Đẩu Số, tượng trưng cho tính cách mạnh mẽ và tinh thần khai phá.
Huyền Vũ là một trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày gieo quẻ. Bài nêu bảng an và những chỗ Tăng san bốc dịch nói Huyền Vũ chủ trộm cướp.
Bốn sách gốc của Lục Hào khác nhau ở vai trò: Hỏa Châu Lâm là lớp quy tắc sớm, Hoàng Kim Sách đúc kết thành phú, Tăng San Bốc Dịch phản biện.
Hám Long Kinh và Nghi Long Kinh, truyền thống quy cho Dương Quân Tùng, bàn cách nhận diện long mạch, phân biệt chín sao và tránh nhầm chi long với chân long.
Quẻ Thủy Phong Tỉnh số 48 trong Kinh Dịch nói về cái giếng: làng đổi mà giếng không đổi, nuôi người không dời chỗ. Phân tích quái từ, Tượng từ và sáu hào từ.
Phong tục thờ cúng khác nhau giữa các địa danh và dân tộc Việt Nam do môi trường sống, lịch sử di dân và giao lưu văn hóa, không phải hơn kém.
Hóa Kỵ trong Tử Vi phi tinh theo sách Từ Tăng Sinh: Kỵ nhập, Kỵ xung, Lộc Kỵ đồng cung luận là song Kỵ, trùng điệp Kỵ giữa lá số gốc và đại hạn.
Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý và bài học về sự thịnh vượng, khiêm cường, chia sẻ để giữ phúc khí lâu dài.
Quẻ Phong Sơn Tiệm số 53 trong Kinh Dịch nói về tiến dần có thứ tự, qua hình ảnh chim hồng bay qua sáu chặng. Bài phân tích quái từ, Tượng từ và sáu hào.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Khám phá quẻ Địa Sơn Khiêm, một trong những quẻ tốt nhất của Kinh Dịch, qua phân tích cấu trúc, ý nghĩa các hào và những bài học thực tiễn về sự khiêm nhường.
Giải mã sao Phá Quân trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc sao phá cũ lập mới, tính cách cách tân táo bạo, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Phu Thê.
Khám phá quẻ Thuần Khôn (quẻ 2) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa triết lý và ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Bài viết chuyên sâu, dễ hiểu.
Quẻ Thuần Càn, quẻ đầu tiên trong 64 quẻ Kinh Dịch, tượng trưng cho trời và sự khởi nguyên. Sáu hào dương mở ra bài học về cách hành xử của bậc quân tử.
Quẻ Thiên Thủy Tụng, quẻ số 6 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa từng hào và lời khuyên ứng xử khi xung đột, kiện tụng.
Quẻ Trạch Địa Tụy số 45 trong Kinh Dịch bàn về tụ họp: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Cấu và bài học giữ cho cuộc tụ họp không tan.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Quẻ Thủy Lôi Truân, quẻ thứ 3 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu gian nan. Tìm hiểu ý nghĩa tượng quẻ và bài học vượt khó qua thử thách.
Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân (quẻ 13) trong Kinh Dịch nói về sự tập hợp, hòa đồng và sức mạnh tập thể khi mọi người chung chí hướng.
Quẻ Sơn Phong Cổ (số 18) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa và bài học về sự sửa chữa, chấn hưng sau đổ nát, cùng cách ứng dụng trong đời sống.
Quẻ Thuần Đoài số 58 trong Kinh Dịch nói về đạo hòa duyệt: vui chân thành thì hanh thông, còn vui để chiều lòng người thì sớm muộn cũng thành lệch lạc.
Mai Hoa Dịch Số lập quẻ Kinh Dịch từ ngoại cảnh, âm thanh, con số thay vì gieo tiền hay cỏ thi. Truyền thống quy sách cho Thiệu Ung.
Quẻ Địa Lôi Phục (quẻ 24) trong Kinh Dịch tượng trưng cho dương khí sơ sinh và sự hồi phục. Quẻ khuyên hành động nhẹ nhàng, kiên trì với chính đạo.
Mối quan hệ mập mờ (situationship) là gì, dấu hiệu nhận biết, vì sao người trẻ hay đem nó đi bói bài và cách hỏi thẳng người kia để rõ ràng.
Táng thư kể năm loại núi không nên đặt huyệt: đồng sơn, đoạn sơn, thạch sơn, quá sơn, độc sơn. Bài phân tích lý do sách nêu và các trường hợp ngoại lệ.
Quẻ Thuần Chấn số 51 trong Kinh Dịch tượng sấm chồng sấm, bàn về cú sốc bất ngờ, sáu cách phản ứng trước biến cố và tinh thần sợ mà tự sửa mình.
Tục hái lộc đầu năm là phong tục xin cành lộc non nơi đình chùa để rước may mắn. Ngày nay tập tục chuyển sang xin lộc, mua muối, mua mía thay vì bẻ cành.
Quẻ Phong Thủy Hoán số 59 trong Kinh Dịch nói về thời ly tán: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học gom lòng người khi mọi thứ đang tan ra.
Hướng dẫn thực hành đọc trải bài Tarot sau chia tay: cách đặt câu hỏi, xử lý lá ngược, giới hạn số lần rút và những lưu ý để không tự làm mình đau thêm.
Tín ngưỡng dân gian như cúng sao giải hạn không phải tuyên bố khoa học, cũng không thuộc giáo lý đạo Phật, nhưng vẫn là di sản văn hoá cần đọc đúng vai trò.
Dữ liệu đấu giá biển số ở Hồng Kông cho thấy số 8 được trả giá cao hơn, số 4 thấp hơn. Phần giá chênh ấy đo niềm tin và tín hiệu địa vị, không đo may mắn.
Tiểu vận trong Bát Tự là vận một năm, bổ sung cho đại vận mười năm. Bài viết giải thích phép khởi tiểu vận nam Bính Dần, nữ Nhâm Thân theo Tam Mệnh Thông Hội.
Cung Mệnh là gốc lá số Tử Vi, phản ánh tính cách và khí chất. Cần kết hợp Cung Thân, Chính Tinh, Phụ Tinh để luận giải khách quan, không xem là lời tiên tri.
Mũi tên tích hợp và phân rã trong Enneagram giải thích vì sao mỗi kiểu tính cách vẫn vận động, thay đổi theo trạng thái tâm lý.
Lục thú như Thanh Long, Chu Tước, Câu Trần chỉ tô sắc thái cho hào đã xét vượng suy, không tự quyết cát hung. Vì sao chúng không định đoạt được kết cục?
Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng, quẻ thứ 25 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho sự thuần chính, chân thật. Ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh và ứng dụng trong cuộc sống.
Quẻ Hỏa Phong Đỉnh số 50 trong Kinh Dịch nói về cái vạc ba chân, biểu tượng nấu chín cái mới sau khi đã bỏ cái cũ, gồm quái từ, tượng từ và sáu hào từ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.