Xem hướng nhà đất
Bốn hướng tốt, bốn hướng nên tránh theo năm sinh và giới tính.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Lập lá số Bát Tự theo ngày giờ sinh, đọc nhanh và xem đại vận.
Bốn hướng tốt, bốn hướng nên tránh theo năm sinh và giới tính.
Hai người hợp, kỵ ở những mặt nào, cho cưới hỏi hay làm ăn chung.
Năm làm nhà có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không.
Kinh Phòng là học giả Dịch học đời Tây Hán, người hệ thống hóa bát cung, nạp giáp, thế ứng và phi phục, đặt nền cho thuật Lục Hào về sau.
Dịch học đời Hán của Mạnh Hỷ, Tiêu Diên Thọ, Kinh Phòng thiên về tượng số, khác lối nghĩa lý của Vương Bật ở chỗ nào và vì sao hai lối ấy đối lập.
Hào Thế là chủ thể, hào Ứng là đối phương trong Lục Hào. Vị trí hai hào quyết định cách gán vai, luận quan hệ và đọc động hào của cả quẻ.
Thai nguyên, thai tức và mệnh cung trong Bát Tự: cách tính từ trụ tháng, trụ ngày và chi tháng, chi giờ, kèm đối chiếu cổ thư và điểm phái còn tranh cãi.
Bát Tự đọc người thân qua hai lớp: cung vị (trụ năm, trụ tháng, chi ngày, trụ giờ) và thập thần (Ấn, Tài, Quan Sát, Thực Thương, Tỷ Kiếp).
Bát Trạch tính cung mệnh từ năm sinh và giới tính rồi đối chiếu tám hướng để chọn hướng bàn làm việc, kèm cách đo và chỗ các sách chưa thống nhất.
Tìm hiểu phong thủy Bát Trạch: cách tính Cung Phi (Kua), phân biệt Đông Tứ Trạch - Tây Tứ Trạch và nguyên tắc chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc hợp mệnh.
Bát Trạch (八宅) là phương pháp phong thủy truyền thống phân loại nhà ở thành tám trạch theo bát quái, kết hợp quái số mệnh gia chủ để chọn hướng tốt xấu.
Bát Quái là tám quẻ đơn trong Kinh Dịch, mỗi quẻ ba hào âm dương, tượng trưng cho tám hiện tượng tự nhiên và nguyên lý vận động của vũ trụ.
Bát Tự (Tứ Trụ) là hệ thống luận mệnh truyền thống dựa trên 4 trụ Năm Tháng Ngày Giờ, tổng cộng 8 chữ Can Chi, dùng phân tích Ngũ hành và vận mệnh.
Cung Phi là quẻ Bát Trạch gắn với năm sinh và giới tính, dùng xác định Đông tứ mệnh hay Tây tứ mệnh trong phong thủy. Tìm hiểu cách tính và ứng dụng.
Bát Tự quang minh không phải một cách cục riêng mà là trạng thái khí trong trẻo, hỉ dụng thần đắc lực. Bài phân tích cách nhận diện và ứng dụng khi luận mệnh.
Bát Môn gồm Hưu, Sinh, Thương, Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh, Khai. Bài phân tích cung gốc, ngũ hành, cát hung và cách luận tám cửa trong Kỳ Môn Độn Giáp.
Tràng sinh thủy pháp phái Tam Hợp luận nước theo 12 cung: thu nước ở cung sinh vượng, phóng nước ở cung suy bại, kèm bốn cục thủy và Bát đại Hoàng Tuyền.
Cửu Tinh và Bát Thần trong Kỳ Môn Độn Giáp: chín sao từ Thiên Bồng tới Thiên Anh, tám thần từ Trực Phù tới Cửu Thiên, và chỗ các phái gọi tên khác nhau.
Địa chi trong Bát Tự hợp, xung, hình, hại nhau thế nào, đọc theo cung vị năm tháng ngày giờ ra sao, và tương tác với đại vận, lưu niên trong luận giải.
Bát Tự đọc hôn nhân thường qua phu tinh, thê tinh và cung phu thê ở chi ngày. Bài phân tích cách luận, bảng tra mười nhật chủ, và giới hạn cần biết.
Giải thích chi tiết 8 quẻ Bát Quái trong Kinh Dịch: ý nghĩa, hành, thành viên gia đình và phương vị tương ứng của từng quẻ theo Hậu Thiên Bát Quái.
Không vong trong Bát Tự là hai địa chi khuyết trong tuần mười ngày can chi, dùng đánh dấu mức hư thực của sao. Cách tra và chỗ các sách cổ khác nhau.
Tam Thai và Bát Tọa là cặp tạp tinh chủ về địa vị, thứ bậc và sự được tôn trọng. Cách an theo ngày sinh từ Tả Phù, Hữu Bật và các dị bản sách chép khác nhau.
Sử học khoa học mô tả Tử Vi, Bát Tự, Thái Ất như những kỹ thuật tính toán trên lịch can chi, phát triển qua nhiều thế kỷ, không phải mặc khải.
Xem tuổi vợ chồng có ba lối chính: địa chi, nạp âm và cung phi, thường cho ba kết quả khác nhau. Bài kèm ví dụ, bảng so của sách cũ và lời bác của sách Thanh.
Tam hình trong Bát Tự: Dần Tỵ Thân, Sửu Tuất Mùi, Tý Mão và tự hình Thìn Ngọ Dậu Hợi. Vì sao sách xếp nhóm ấy và cách luận khi đủ bộ hay thiếu chữ.
Sinh con tháng nào tốt theo dân gian? Bài phân tích cách xét tháng sinh theo chi tháng, vì sao Bát Tự đổi tháng ở tiết khí còn Tử Vi dùng tháng âm lịch.
Tả Phù, Hữu Bật an theo tháng sinh: Tả khởi Thìn đếm thuận, Hữu khởi Tuất đếm nghịch, đồng cung ở Mùi (tháng Tư), Sửu (tháng Mười) theo sách Tử Vi Việt Nam.
Cách cài một quẻ Lục Hào: 64 quẻ chia vào tám cung theo quẻ thuần, nhất thế tới ngũ thế, du hồn, quy hồn; hành của cung và phép nạp giáp can chi cho từng hào.
Cúng 100 ngày không bắt buộc có bát cơm úp, quả trứng: Phan Kế Bính chép hai lễ vật này ở cỗ giỗ, còn lễ tốt khốc chỉ ghi tế một tiệc.
Tứ Bất Tử là bốn vị thánh bất tử trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam: Tản Viên Sơn Thánh, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử và Thánh Mẫu Liễu Hạnh.
Đại hạn trong tử vi là khung mười năm tính từ cung Mệnh, Dương Nam Âm Nữ đi thuận, Âm Nam Dương Nữ đi nghịch, tuổi khởi bằng số cục.
Sao Hữu Bật, một trong Lục Cát Tinh của Tử Vi Đẩu Số, tượng trưng cho quý nhân phù trợ và may mắn. Ý nghĩa và ảnh hưởng của sao này đến vận mệnh con người.
Gốm Bát Tràng có tên trong sử liệu từ thế kỷ 14, gắn với vùng đất xã Bát bên sông Hồng. Bài viết điểm lại mốc hình thành và các công đoạn làm gốm.
Phong thủy có những phái nào và tách ra từ đâu: hình thế Giang Tây, lý khí Phúc Kiến, Tam Hợp, Tam Nguyên, Bát Trạch, Huyền Không, cùng nguồn gốc từ Táng Thư.
Tài vị trong nhà: Bát Trạch tìm phương Sinh khí theo mệnh quái, Huyền Không theo sao đương vận, cách phổ thông lấy góc chéo cửa chính.
Thập Thần trong Bát Tự gồm Tỷ Kiên, Kiếp Tài, Thực Thần, Thương Quan, Chính Tài, Thiên Tài, Chính Quan, Thất Sát, Chính Ấn, Thiên Ấn.
Vòng Trường Sinh trong Bát Tự gồm 12 giai đoạn từ Trường Sinh đến Dưỡng, giúp đánh giá mức độ vượng suy của Thiên Can theo từng Địa Chi trong lá số.
Thấu can là can lộ ra ngoài, thông căn là can có gốc trong địa chi. Hai khái niệm này quyết định can đó có thực lực hay chỉ là cái vỏ rỗng trong lá số.
Nhị thập bát tú trực nhật là cách phối 28 tú vào ngày theo bảy nguyên Giáp Tý, chu kỳ 420 ngày. Hiệp kỷ biện phương thư ghi lại phép này và đưa ra lời phê.
Số bàn thờ và bát hương trong nhà không có con số cố định. Bài phân tích theo Gia lễ giản yếu và tư liệu dân tộc học, kèm cách bày biện từng trường hợp.
Bát tự online lập lá số nhanh nhưng độ chính xác phụ thuộc dữ liệu giờ sinh, múi giờ và tiết khí. Bài phân tích khi nào nên dùng và khi nào cần thầy kiểm tra.
Bốc bát hương gồm những bước nào, khi nào nên bốc lại, ai trong nhà có thể làm, và vì sao mỗi vùng, mỗi gia đình lại có cách làm khác nhau.
Dương Nhận (陽刃) trong Bát Tự Tứ Trụ là gì? Tìm hiểu nguồn gốc, cách xác định, ý nghĩa cát hung và phân biệt với Kình Dương trong Tử Vi.
Tết cơm mới của người Mường ở xã Hương Cần, Phú Thọ diễn ra ngày 10 tháng Mười âm lịch: ông Lang cúng tại đình Khoang, rồi các nhà mới được gặt lúa.
Nguyệt Lệnh là Can Chi Trụ Tháng trong Bát Tự, đại diện tiết khí tháng sinh và giữ vai trò then chốt khi luận vượng suy Nhật Chủ.
Cung phi theo năm sinh và giới tính cho khoảng 1900 tới 2099, kèm bốn hướng tốt và bốn hướng cần tránh.
132 điều kiêng và lưu ý khi làm lễ cúng của người Việt Nam, thuộc 38 loại lễ, mỗi dòng một câu ba thứ tiếng kèm lễ, vùng, truyền thống, loại và địa chỉ trang nguồn. Chỉ lấy từ các dòng nghi thức đã soát; là mô tả tục theo nguồn, không phải điều bắt buộc.
Mười Thiên Can kèm ngũ hành và âm dương của từng can.
Quan hệ giữa mọi cặp trong 12 địa chi, đủ 144 dòng, xuất dạng dài nên mỗi cặp một dòng.
Mười hai Địa Chi kèm con giáp, ngũ hành và khung giờ hai tiếng tương ứng.