Hai mươi tư tiết khí: phần dương lịch nằm bên trong quyển lịch âm, và vì sao nó gắn với nông vụ
24 tiết khí là hệ thống 24 mốc thời tiết do người phương Đông lập nên, không thuộc âm lịch cũng không thuộc dương lịch, nhưng gần như trùng dương lịch.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Do các nhà soạn lịch cổ cứ 19 năm lại thêm 7 tháng nhuận vào âm lịch để thích ứng với biến đổi thời tiết. Trong 19 năm sẽ có 7 năm không có tiết Lập Xuân, 7 năm có hai ngày Lập Xuân và 5 năm có một ngày. Ví dụ, năm Giáp Thìn 2024 không có tiết Lập Xuân vì Lập Xuân rơi vào ngày 25 tháng Chạp năm Quý Mão trước đó.
Lấy từ bài “Hai mươi tư tiết khí: phần dương lịch nằm bên trong quyển lịch âm, và vì sao nó gắn với nông vụ”
Gợi ý tên hợp lá số Bát Tự của bé, mỗi tên có lý do.
24 tiết khí là hệ thống 24 mốc thời tiết do người phương Đông lập nên, không thuộc âm lịch cũng không thuộc dương lịch, nhưng gần như trùng dương lịch.
Lập tứ trụ Bát Tự từ ngày giờ sinh gồm bốn bước: trụ năm đổi ở Lập Xuân, trụ tháng theo tiết khí, trụ ngày đếm vòng 60, can giờ suy từ can ngày.
Sinh năm bao nhiêu mệnh gì, tuổi con gì? Bảng tra 1924 tới 2043 theo Lục Thập Hoa Giáp, kèm hai mốc đổi năm: Tết theo dân gian và Lập Xuân theo Bát Tự.
Tiết Lập Xuân là tiết khí đầu năm, rơi vào ngày 3 hoặc 4 tháng 2 dương lịch (năm 2026: 4/2). Cách tính, mốc đổi năm can chi và tục lệ đón Lập Xuân.
Sinh trước hay sau Tết thì tính tuổi gì? Tử Vi lấy mùng 1 Tết, Bát Tự lấy tiết Lập Xuân. Cách xác định tuổi và những trường hợp lệch năm sinh cần lưu ý.
Tiết Lập Thu là tiết khí thứ 13 trong 24 tiết, đánh dấu chuyển hạ sang thu. Bài giải thích cách tính ngày, ba hậu, gốc tích trong Tuế thời quảng ký và tục lệ.
Tiết Lập Đông là tiết khí thứ 19 trong 24 tiết, đánh dấu khởi đầu mùa đông, thường rơi vào khoảng ngày 7 hoặc 8 tháng 11 dương lịch mỗi năm.
Bát tự online lập lá số nhanh nhưng độ chính xác phụ thuộc dữ liệu giờ sinh, múi giờ và tiết khí. Bài phân tích khi nào nên dùng và khi nào cần thầy kiểm tra.
Tam Nguyên Cửu Vận chia 180 năm thành ba nguyên, chín vận, mỗi vận 20 năm. Vận 9 từ 2024 tới 2043 đưa Cửu Tử làm vượng khí, thay Bát Bạch của vận 8.
Cách lập quẻ Mai Hoa theo năm, tháng, ngày, giờ âm lịch: công thức chia 8 lấy quẻ, chia 6 lấy hào động, ví dụ tính trọn và các điểm còn tranh luận.
Hà Lạc lý số là phép lập quẻ từ can chi năm tháng ngày giờ sinh, đi qua số Hà Đồ Lạc Thư rồi chuyển thành quẻ Dịch để luận mệnh vận con người.
Tiết Xuân Phân, tiết thứ tư trong 24 tiết khí, đánh dấu mặt trời qua xích đạo, ngày đêm gần bằng nhau. Bài nêu cách tính ngày, ba hậu.
Sinh con tháng nào tốt theo dân gian? Bài phân tích cách xét tháng sinh theo chi tháng, vì sao Bát Tự đổi tháng ở tiết khí còn Tử Vi dùng tháng âm lịch.
Tiết Vũ Thủy là tiết khí thứ hai trong 24 tiết, đánh dấu mưa ẩm và đất ấm sau đông. Bài giải thích cách tính ngày, ý nghĩa và tục lệ dân gian.
Tiết Đại Hàn là tiết khí cuối cùng trong 24 tiết, ứng với kinh độ Mặt Trời 300 độ và kéo dài khoảng 15 ngày. Bài giải thích cách tính, tục lệ và ý nghĩa.
Lịch âm 2027: năm Đinh Mùi, mùng 1 Tết thứ Bảy 6/2/2027, không có tháng nhuận. Bảng mốc ngày, tiết khí, cách tra và quy đổi Can Chi chính xác.
Tiết Thu Phân, tiết thứ 16 trong 24 tiết khí, bắt đầu quanh 22 tới 24 tháng 9 khi Mặt Trời vào cung Thọ Tinh. Bài điểm gốc tích lịch pháp và tục lệ Trung Hoa.
Sương Giáng 2026 giao tiết lúc 16:39 ngày 23/10 (giờ Việt Nam). Tiết thứ 18, trung khí tháng chín âm: ngày các năm, ba hậu, tết cơm mới.
Nguyệt Lệnh là Can Chi Trụ Tháng trong Bát Tự, đại diện tiết khí tháng sinh và giữ vai trò then chốt khi luận vượng suy Nhật Chủ.
Tam nguyên chia mỗi tiết khí thành ba đoạn năm ngày, mỗi đoạn dùng một cục Kỳ Môn. Bảng số cục 24 tiết theo Hiệp kỷ biện phương thư, kèm siêu thần, tiếp khí.
Tiết khí là 24 mốc phân chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng trong lịch pháp Á Đông để định thời vụ, mùa vụ và lễ tiết truyền thống.
Tìm hiểu Trụ Tháng trong Bát Tự: cách xác định, vai trò trong luận giải vận mệnh, mối quan hệ với Tháng sinh và sự ảnh hưởng của nó.
Bao sái bàn thờ cuối năm thường làm khi đã cúng ông Công ông Táo xong và trước giao thừa. Gia chủ tự làm, theo trình tự xin phép, lau dọn rồi tỉa chân nhang.
Sinh con năm 2029 Kỷ Dậu, nạp âm Đại Trạch Thổ: bố mẹ tuổi nào được tính là hợp hay xung theo can, chi, nạp âm, kèm bảng năm sinh 1984 tới 2001.
Kinh Trập là tiết khí thứ ba trong 24 tiết, ứng kinh độ Mặt Trời 345 độ, thường bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 3. Nguồn gốc tên gọi, giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Cùng tuổi bố mẹ mà trang bảo hợp, trang bảo kỵ vì mỗi nơi chọn tiêu chí khác nhau trong hệ can chi: thiên can, địa chi hay nạp âm của năm sinh.
Sinh con năm 2027 Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy: xem hợp tuổi bố mẹ theo can chi, nạp âm, tam hợp và lục hợp, kèm lưu ý về giới hạn của phương pháp.
Tiết Tiểu Hàn là tiết khí thứ 23, ứng với kinh độ Mặt Trời 285 độ, bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 1 dương lịch, mở đầu tháng Sửu và kéo dài chừng 14 ngày rưỡi.
Bốc bát hương gồm những bước nào, khi nào nên bốc lại, ai trong nhà có thể làm, và vì sao mỗi vùng, mỗi gia đình lại có cách làm khác nhau.
Đông chí là tiết khí thứ 22, ngày ngắn nhất năm. Tìm hiểu vì sao cộng đồng người Hoa gọi là Tết Đông chí, ăn chè trôi nước và cúng gia tiên.
Tiết Hàn Lộ là tiết thứ 17 trong 24 tiết khí, bắt đầu khoảng ngày 8 tháng 10 dương lịch khi Mặt Trời tới kinh độ 195 độ. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Lý Bí (Lý Bôn) phất cờ khởi nghĩa chống nhà Lương, đánh đuổi quân đô hộ rồi lên ngôi năm 544, lập nước Vạn Xuân, mở đầu thời Tiền Lý.
Tiết Lập Hạ, tiết khí thứ 7, mở đầu mùa hè, bắt đầu khoảng ngày 5 hoặc 6 tháng 5 khi kinh độ Mặt Trời đạt 45 độ. Bài giải thích cách tính và tục lệ dân gian.
Lễ hội đền Chợ Củi và lễ giỗ Đức thánh Hoàng Mười ở xã Nghi Xuân, Hà Tĩnh diễn ra từ 3 tới 10 tháng Mười âm lịch, gắn với tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ.
Lễ hội chùa Keo Hành Thiện diễn ra trung tuần tháng Chín âm lịch, thờ Thiền sư Dương Không Lộ, với bơi chải, đếm tôm, bắt vịt, cờ người và kiến trúc Hậu Lê.
Tiết Cốc Vũ là tiết khí thứ 6, thường bắt đầu 19 hoặc 20 tháng 4 dương lịch, đánh dấu mưa rào nuôi lúa. Bài giải thích cách tính, ý nghĩa và tục lệ dân gian.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Nhà thơ lãng mạn trữ tình, gương mặt nổi bật của phong trào Thơ mới, được mệnh danh là 'Ông hoàng thơ tình' của thơ ca Việt Nam
Nữ sĩ nổi tiếng với các bài thơ Sóng, Thuyền và biển, Gió Lào cát trắng, Tự hát; được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
Hoạ sĩ, nổi tiếng với tranh phố cổ Hà Nội