Lá số Bát Tự
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Không. Có ít nhất bốn điểm tranh luận: con của nam lấy Quan Sát hay Thực Thương; cha lấy Thiên Tài hay Chính Tài; trụ tháng là cha mẹ hay anh em; và Trích Thiên Tủy đòi xét hỉ kỵ chứ không đọc máy móc theo nhãn.
Lấy từ bài “Bát Tự đọc người thân qua hai lớp: cung vị và thập thần”
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Tính bảy chỉ số thần số học từ họ tên và ngày sinh, kèm lời đọc dễ hiểu cho từng số.
Lục thân trong quẻ Lục Hào tính từ quan hệ sinh khắc giữa hào và cung quẻ, lục thú khởi theo can ngày gieo và chỉ tô sắc thái chứ không quyết định cát hung.
Thiên Khốc đếm nghịch, Thiên Hư đếm thuận từ cung Ngọ khởi năm Tý, nên hai sao đối xứng qua trục Tý Ngọ và Thiên Hư luôn cùng cung với Tuế Phá.
Tìm hiểu khái niệm Dụng Thần trong Bát Tự: cách xác định, vai trò cân bằng Ngũ Hành, và ứng dụng thực tiễn trong luận giải lá số Tứ Trụ.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Phục thần trong Lục Hào là hào dụng thần ẩn dưới hào khác khi quẻ thiếu lục thân cần tìm. Tăng San Bốc Dịch chỉ cách xác định và xét đoán hữu dụng.
Lục Hào là phương pháp luận quẻ theo sáu hào, nạp Can Chi, Lục Thân, Lục Thần. Bài giải thích nguyên lý và vì sao nó chi tiết hơn Mai Hoa Dịch Số.
Lục hợp Tỵ - Thân thể hiện sự hài hòa giữa trí tuệ và linh hoạt theo quan niệm phương Đông, cùng xem ý nghĩa trong tình duyên, công việc và cuộc sống.
Hào Huynh Đệ trong Lục Hào là hào cùng hành với cung quẻ, tượng anh em, bạn bè, đối thủ. Bài phân tích khi nào nó là dụng thần, khi nào là kỵ thần cầu tài.
Lục Hại là sáu cặp địa chi xung khắc ngầm trong 12 con giáp: Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Mão Thìn, Thân Hợi, Dậu Tuất. Tìm hiểu ý nghĩa và cách hóa giải.
Hào Tử Tôn tượng con cháu, học trò, người dưới, vật nuôi. Vì khắc Quan Quỷ nên là phúc thần giải họa, nhưng khi hỏi công danh, thi cử thì lại rất kỵ.
Huyền Vũ là một trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày gieo quẻ. Bài nêu bảng an và những chỗ Tăng san bốc dịch nói Huyền Vũ chủ trộm cướp.
Hào Thê Tài trong Lục Hào là hào có hành bị hành cung khắc, tượng trưng tiền của, vật dụng, giá cả, người làm công và là dụng thần của vợ khi người nam hỏi.
Lục Thập Hoa Giáp là chu kỳ 60 tổ hợp Can Chi trong lịch pháp truyền thống, gắn với nạp âm Ngũ Hành và ứng dụng trong tử vi, phong thủy.
Tam Thức gồm Thái Ất, Kỳ Môn Độn Giáp và Lục Nhâm: ba môn thuật số cổ đoán việc quốc gia, việc hành động và việc cụ thể, kèm bảng so sánh ba môn.
Hào Quan Quỷ là hào có hành khắc hành cung, mang hai mặt Quan và Quỷ. Cách đọc hào này tùy câu hỏi, tùy vượng suy và tùy vai trò Tử Tôn.
Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.
Tìm hiểu cặp lục hại Thân - Hợi trong 12 con giáp: nguồn gốc, đặc điểm xung khắc, ảnh hưởng trong làm ăn, hôn nhân và các cách hóa giải hiệu quả.
Tam Kỳ là Ất, Bính, Đinh; Lục Nghi là Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Sáu Giáp ẩn dưới Lục Nghi nào, và bố lên Địa bàn theo cục ra sao?
Lục hợp Tý Sửu kết hợp trí tuệ linh hoạt của Chuột với sức bền của Trâu, thể hiện âm dương tương phối và sự hỗ trợ trong công việc, hôn nhân, quan hệ xã hội.
Lực Sĩ là sao trợ tinh trong Tử Vi Đẩu Số, chủ về sức mạnh hành động và sự nỗ lực. Tìm hiểu ý nghĩa, cách an sao và các tổ hợp thường gặp.
Hào động hóa hào biến trong Lục Hào: cách đọc hồi đầu sinh, hồi đầu khắc, hóa tiến thần, hóa thoái thần, hóa không, hóa phá, hóa mộ, hóa tuyệt.
Hào Phụ Mẫu là hào có hành sinh ra hành cung quẻ, tượng trưng cha mẹ, giấy tờ, nhà cửa, tin tức và là kỵ thần của Tử Tôn.
Đằng Xà, Bạch Hổ, Huyền Vũ trong Lục Hào khởi theo can ngày: sắc thái khi đậu trên hào, bảng khởi lục thú và chỗ các phái bất đồng về cách an.
Khám phá nạp âm Giản Hạ Thủy, nước dưới khe, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp, cùng ý nghĩa ngũ hành, đặc điểm và ứng dụng trong chiêm nghiệm.
Khi người thân mất, gia đình cần làm gì từ lúc lâm chung tới an táng? Bài viết trình bày trình tự tang lễ truyền thống và các điểm cần lưu ý.
Học chiêm tinh có thể giúp ta thấy chắc chắn hơn về bản thân, nhất là lúc khủng hoảng: ba nghiên cứu tâm lý học gợi ý về chức năng tự khẳng định.
Dụng thần trong Lục Hào là hào đại diện cho đối tượng được hỏi, chọn theo từng loại việc: hỏi tài lấy Thê Tài, hỏi công việc lấy Quan Quỷ.
Yêu đơn phương khó dứt vì não bộ thưởng cho hy vọng mong manh. Bài phân tích cơ chế tâm lý, vai trò của tarot và thần số học, cùng dấu hiệu nên dừng lại.
Bạch Hổ là một trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày. Bài phân tích cách an, ý nghĩa và cách luận đoán theo Tăng san Bốc Dịch.
Hào động và quẻ biến trong Lục Hào cho biết sự việc đang chuyển hướng ra sao. Bài giải thích quẻ gốc đổi thành quẻ nào và thứ tự đọc theo Tăng san bốc dịch.
Nguyệt kiến và nhật thần quyết định sức mạnh từng hào trong quẻ Lục Hào. Bài phân tích vượng tướng hưu tù, tuần không, nguyệt phá và ám động kèm bảng tra.
Tìm hiểu về nạp âm Sơn Đầu Hỏa trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc điểm, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc, hướng phong thủy và lời khuyên cho người mệnh này.
Nạp âm Đại Khê Thủy của Giáp Dần và Ất Mão: đặc tính ngũ hành, quan hệ tương sinh tương khắc và ý nghĩa trong Tử vi, phong thủy cho người mệnh này.
Tìm hiểu nạp âm Đại Lâm Mộc, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc hợp và cách ứng dụng trong phong thủy.
Khám phá ý nghĩa nạp âm Tuyền Trung Thủy (Giáp Thân, Ất Dậu) trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính Ngũ Hành, sự tương sinh tương khắc và ứng dụng trong đời sống.
Tìm hiểu nạp âm Đại Trạch Thổ trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, màu sắc, hướng hợp và ứng dụng trong đời sống người mệnh Thổ.
Nạp âm Sơn Hạ Hỏa của tuổi Bính Thân và Đinh Dậu: đặc tính ngũ hành, màu sắc hợp, ý nghĩa phong thủy và cách ứng dụng trong đời sống.
Câu Trần thuộc Thổ trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày gieo quẻ. Bài giải thích cách an, bảng tra và cách luận đoán theo Tăng San Bốc Dịch.
Tuần không trong Lục Hào là hai chi thiếu mặt trong một tuần mười ngày. Bài giải cách tra sáu tuần Giáp và ý nghĩa khi hào rơi vào không vong.
Sao Tứ Lục (Văn Xương) trong Cửu Tinh Huyền Không chủ về trí tuệ, học vấn và quý nhân. Gặp cát tinh tốt cho công danh, gặp hung tinh dễ sinh thị phi.
Tam Thức gồm Thái Ất, Lục Nhâm, Kỳ Môn. Bài phân tích đường vào Việt Nam và tách rõ phần sử liệu với phần truyền thuyết quanh Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Thái Ất Thần Số, một môn trong Tam Thức, vốn dùng đoán vận nước và thiên tai: bàn Thái Ất, Chủ Khách, Văn Xương, Thủy Kích và số tích niên.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm ngày âm lịch, tháng nhuận, can chi ngày và năm, tiết khí đang trong và trực của ngày.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm quẻ trị ngày theo phép Quái khí (lục nhật thất phân), hào chủ ngày, vị trí trong vòng sáu mươi quẻ, mốc Đông chí và số phút tính từ mốc ấy, tiết khí cùng quẻ tứ chính ứng với tiết ấy. Đủ dữ kiện để tự tính lại từng dòng.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.