Gieo quẻ hỏi việc
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Tính bảy chỉ số thần số học từ họ tên và ngày sinh, kèm lời đọc dễ hiểu cho từng số.
Sinh con năm 2029 Kỷ Dậu, nạp âm Đại Trạch Thổ: bố mẹ tuổi nào được tính là hợp hay xung theo can, chi, nạp âm, kèm bảng năm sinh 1984 tới 2001.
Tiết khí quyết định Dương độn hay Âm độn, phù đầu quyết định thượng trung hạ nguyên. Bài giải cách tính cục số, siêu thần tiếp khí và tìm Trực Phù, Trực Sử.
Tam nguyên chia mỗi tiết khí thành ba đoạn năm ngày, mỗi đoạn dùng một cục Kỳ Môn. Bảng số cục 24 tiết theo Hiệp kỷ biện phương thư, kèm siêu thần, tiếp khí.
Tổng quan về 12 con giáp: nguồn gốc Địa Chi, ý nghĩa từng con vật, cách tính tuổi, quan hệ tam hợp, lục hợp, tứ hành xung và lục hại theo quan niệm dân gian.
Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Cương trong lịch xem ngày có gốc từ đâu? Bài phân tích từ sách Hiệp kỷ biện phương thư, cách tính và giới hạn của hệ thần sát.
Phi hóa là lấy can của một cung làm sao hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ rồi bay tới cung có sao ấy; tự hóa là can cung hóa sao ngay trong cung. Có ví dụ lá số.
Tiết Thu Phân, tiết thứ 16 trong 24 tiết khí, bắt đầu quanh 22 tới 24 tháng 9 khi Mặt Trời vào cung Thọ Tinh. Bài điểm gốc tích lịch pháp và tục lệ Trung Hoa.
Khám phá ý nghĩa của nạp âm Thành Đầu Thổ (Mậu Dần, Kỷ Mão) trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ứng dụng phong thủy, màu sắc và lưu ý tương sinh tương khắc.
Bàn Kỳ Môn đã lập đọc cát hung qua bốn nhóm cách cục: thập can khắc ứng, Tam trá và Cửu độn, các cách hung, cùng Phản ngâm và Phục ngâm.
Tuần Không và Triệt Không là hai sao không vong chắn giữa hai cung, an theo tuần Giáp và can năm sinh. Bài giải cách an, nguyên lý và các quan điểm khác nhau.
Khám phá những món ăn thường bị kiêng kỵ trong những ngày đầu năm mới theo quan niệm dân gian Việt Nam, cùng lý giải nguồn gốc và góc nhìn văn hóa.
Luy Lâu được xem là một nơi Phật giáo vào Giao Châu sớm nhất, gắn với chùa Dâu, Tứ Pháp và Lý hoặc luận của Mâu Tử, một tư liệu Hán văn sớm về đạo Phật.
Hóa Kỵ trong Tử Vi phi tinh theo sách Từ Tăng Sinh: Kỵ nhập, Kỵ xung, Lộc Kỵ đồng cung luận là song Kỵ, trùng điệp Kỵ giữa lá số gốc và đại hạn.
Đại Việt sử ký toàn thư mở đầu bằng kỷ Hồng Bàng, chép Kinh Dương Vương tên Lộc Tục, nước Xích Quỷ. Bài đối chiếu bản Hán văn với bản dịch và sử liệu đời sau.
Giỗ thường (cát kỵ) hằng năm không cần mâm cao cỗ đầy như giỗ đầu hay giỗ hết. Lễ chính gồm hương đèn, trầu cau, rượu trà, một bát cơm úp và quả trứng luộc.
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép Nguyệt Kỵ ra sao và bác Dương Công kỵ nhật thế nào? Bài phân tích từ nguyên bản Hán văn, tách rõ tục thuyết và lệ cũ.
Kiêng kỵ dân gian khi cúng ngày Rằm, mùng Một: tránh hoa quả giả, đồ chay giả mặn, không đốt quá nhiều vàng mã, không xê dịch bát hương, giữ tâm thành kính.
Tam Kỳ là Ất, Bính, Đinh; Lục Nghi là Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Sáu Giáp ẩn dưới Lục Nghi nào, và bố lên Địa bàn theo cục ra sao?
Từ chợ hoa Hàng Lược, mâm cỗ và pháo Tết đầu thế kỷ 20 đến tem phiếu thời bao cấp và nhịp Tết hôm nay, người Hà Nội ăn Tết thay đổi ra sao?
Phong trào chấn hưng Phật giáo Việt Nam từ thập niên 1920 lập ba hội ba miền, bài trừ hủ tục và canh tân Phật học qua sách Trần Trọng Kim, Phan Văn Hùm.
Sao Hóa Kỵ trong Tứ Hóa của Tử Vi chủ về phiền muộn, trắc trở, nhưng cũng là thuốc thử bộc lộ bản lĩnh. Vai trò của nó thay đổi tùy cung vị và sao kết hợp.
Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế số 63 là quẻ duy nhất sáu hào đều đắc vị và đều có ứng. Lời quẻ dạy: hanh thông nhỏ, giữ vững thì lợi, đầu tốt cuối loạn.
Nguyên thần sinh Dụng thần, kỵ thần khắc Dụng thần, cừu thần khắc nguyên thần và sinh kỵ thần. Tăng san bốc dịch chương 9 và 10 định nghĩa rõ quan hệ này.
Kỳ Môn Độn Giáp là gì và một bàn Kỳ Môn gồm những lớp nào? Giải thích Địa bàn, Thiên bàn, Nhân bàn (Bát Môn), Thần bàn (Bát Thần), âm độn dương độn và 18 cục.
Ba người ghi chép đầu thế kỷ 20 đều thấy bói toán, xem ngày, cầu đồng có mặt khắp đời sống người Việt, nhưng nhìn bằng ba lăng kính trái ngược nhau.
Thần số học tính theo tên và ngày sinh hình thành ở Mỹ đầu thế kỷ 20, gắn với L. Dow Balliett, vay triết học số của Pythagoras.
Lễ hội đền Kỳ Cùng, đền Tả Phủ ở Lạng Sơn diễn ra 22 tới 27 tháng Giêng, có rước kiệu Quan lớn Tuần Tranh sang đền Tả Phủ và hội tranh cướp đầu pháo.
Đám cưới truyền thống Việt Nam có nhiều kiêng kỵ như xem tuổi, chọn ngày lành, kiêng cô dâu ngoái đầu. Quan niệm này thể hiện mong ước hôn nhân suôn sẻ.
Tục cúng giỗ trước một ngày gọi là lễ tiên thường, hôm sau mới là chính kỵ. Tìm hiểu nguồn gốc, cách phân biệt và ý nghĩa của hai lễ này.
Lễ hội Kỳ Yên đình thần Thoại Ngọc Hầu ở An Giang gồm nghi thức rước sắc, tế lễ cổ truyền, tưởng nhớ danh thần có công khai phá vùng đất phương Nam.
Cửu Tinh và Bát Thần trong Kỳ Môn Độn Giáp: chín sao từ Thiên Bồng tới Thiên Anh, tám thần từ Trực Phù tới Cửu Thiên, và chỗ các phái gọi tên khác nhau.
Tam Thức gồm Thái Ất, Kỳ Môn Độn Giáp và Lục Nhâm: ba môn thuật số cổ đoán việc quốc gia, việc hành động và việc cụ thể, kèm bảng so sánh ba môn.
Khám phá ý nghĩa của Năm Cá Nhân Số 9 trong thần số học: chu kỳ khép lại, buông bỏ, hoàn thành và chuẩn bị cho khởi đầu mới.
Khám phá ý nghĩa năm cá nhân số 1 trong thần số học: thời điểm khởi đầu, tiềm năng lãnh đạo và cách tận dụng tối đa chu kỳ năng lượng 9 năm này.
Năm Cá Nhân Số 8 đánh dấu đỉnh cao quyền lực và thành công vật chất trong chu kỳ 9 năm, cùng cách cân bằng tham vọng với đạo đức để tận dụng năng lượng này.
Bát Môn gồm Hưu, Sinh, Thương, Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh, Khai. Bài phân tích cung gốc, ngũ hành, cát hung và cách luận tám cửa trong Kỳ Môn Độn Giáp.
Tiết Lập Thu là tiết khí thứ 13 trong 24 tiết, đánh dấu chuyển hạ sang thu. Bài giải thích cách tính ngày, ba hậu, gốc tích trong Tuế thời quảng ký và tục lệ.
Lễ Thất Tịch là chiều tối mùng 7 tháng 7 âm lịch, gắn với sự tích Ngưu Lang Chức Nữ. Tục ăn chè đậu đỏ ngày này là quan niệm dân gian cầu duyên.
Bạch Lộ là tiết khí thứ 15, bắt đầu quanh 7 hoặc 8 tháng 9 khi hơi nước đêm đọng thành sương trắng, đánh dấu trung kỳ mùa thu theo lịch pháp.
Khám phá ý nghĩa chiêm tinh của kỳ trăng bán nguyệt đầu tháng (First Quarter Moon): biểu tượng của hành động, thử thách và quyết định.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Mười hai khung giờ của từng ngày trong vòng sáu mươi ngày can chi, cho biết khung nào là giờ hoàng đạo. Sáu mươi nhân mười hai là bảy trăm hai mươi dòng, tức đủ một chu kỳ.
Mỗi ngày dương lịch trong mười năm, cho biết ngày ấy có rơi vào Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ hay Thọ Tử không, kèm ngày âm và can chi để đối chiếu.
381 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi đặt lễ, người cúng, lễ vật, trình tự và điều kiêng, kèm địa chỉ các trang nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.
Các cung tốt và xấu trên cả ba thước Lỗ Ban, kèm khoảng milimét của từng cung trong một chu kỳ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.