Bộ Tử Phủ Vũ Tướng trong Tử Vi gồm những sao nào và đọc thế nào?
Bộ Tử Phủ Vũ Tướng gồm Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng: cách an, điều kiện thành cách và cách đọc theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Anh chị có thể thử:
Bộ Tử Phủ Vũ Tướng gồm Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng: cách an, điều kiện thành cách và cách đọc theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Hoang Ốc là hạn dân gian xét trước khi làm nhà, chia tuổi mụ thành 6 cung Nhất Cát, Nhì Nghi, Tam Địa Sát, Tứ Tấn Tài, Ngũ Thọ Tử, Lục Hoang Ốc.
Sơn hướng Đinh trong 24 sơn hướng phong thủy nằm ở 157,5 đến 172,5 độ, hành Mộc, tính Âm, thường luận có lợi cho học hành, thi cử và phát triển trí tuệ.
Tả Phù, Hữu Bật an theo tháng sinh: Tả khởi Thìn đếm thuận, Hữu khởi Tuất đếm nghịch, đồng cung ở Mùi (tháng Tư), Sửu (tháng Mười) theo sách Tử Vi Việt Nam.
Quẻ Phong Lôi Ích số 42 trong 64 quẻ Kinh Dịch: cấu trúc gió trên sấm dưới, quái từ, tượng từ, sáu hào từ và bài học bớt trên thêm dưới cho đời sống.
Đi lễ chùa đầu năm nên sắm lễ chay gồm hương, hoa, quả, oản, xôi chè và lễ ban Tam Bảo trước, sau đó mới tới ban Đức Ông cùng các ban khác trong chùa.
Tam Hợp (三合) là nhóm ba Địa Chi hợp thành một cục ngũ hành trong 12 con giáp: Thân-Tý-Thìn, Hợi-Mão-Mùi, Dần-Ngọ-Tuất, Tỵ-Dậu-Sửu.
Lễ hội đền Mẫu Âu Cơ ở Phú Thọ diễn ra mùng 6 và mùng 7 tháng Giêng, gồm tế nữ quan, rước kiệu và lễ vật chay: trăm bánh mật, chè kho, bánh ít.
Tam Đình (三停) trong nhân tướng học chia khuôn mặt thành ba phần để luận đoán vận mệnh, tính cách. Định nghĩa, cách dùng và phân biệt với thuật ngữ dễ nhầm.
Tam Tai là ba năm liên tiếp theo quan niệm dân gian, lặp lại mỗi 12 năm, tính theo nhóm tam hợp của con giáp năm sinh: Thân Tý Thìn gặp năm Dần Mão Thìn.
Hướng dẫn thực hành chi tiết cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng Tất Niên cuối năm đúng chuẩn phong tục Việt, kèm bài văn khấn và những lưu ý quan trọng.
Quẻ Sơn Phong Cổ (số 18) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa và bài học về sự sửa chữa, chấn hưng sau đổ nát, cùng cách ứng dụng trong đời sống.
Quẻ Phong Sơn Tiệm số 53 trong Kinh Dịch nói về tiến dần có thứ tự, qua hình ảnh chim hồng bay qua sáu chặng. Bài phân tích quái từ, Tượng từ và sáu hào.
Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân (quẻ 13) trong Kinh Dịch nói về sự tập hợp, hòa đồng và sức mạnh tập thể khi mọi người chung chí hướng.
Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý và bài học về sự thịnh vượng, khiêm cường, chia sẻ để giữ phúc khí lâu dài.
Quẻ Thuần Càn, quẻ đầu tiên trong 64 quẻ Kinh Dịch, tượng trưng cho trời và sự khởi nguyên. Sáu hào dương mở ra bài học về cách hành xử của bậc quân tử.
Quẻ Thiên Thủy Tụng, quẻ số 6 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa từng hào và lời khuyên ứng xử khi xung đột, kiện tụng.
Quẻ Trạch Địa Tụy số 45 trong Kinh Dịch bàn về tụ họp: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Cấu và bài học giữ cho cuộc tụ họp không tan.
Vía Ngọc Hoàng mùng 9 tháng Giêng là ngày cúng chư thiên theo tín ngưỡng dân gian, gắn với tục lễ chùa Ngọc Hoàng ở TP Hồ Chí Minh để cầu an.
Khám phá quẻ Địa Sơn Khiêm, một trong những quẻ tốt nhất của Kinh Dịch, qua phân tích cấu trúc, ý nghĩa các hào và những bài học thực tiễn về sự khiêm nhường.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Khám phá quẻ Thủy Địa Tỷ (quẻ Tỷ) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa tượng trưng, lời kinh và ứng dụng trong đời sống, công việc, tình cảm.
Ngũ giới là năm điều răn căn bản của người Phật tử tại gia: không sát sinh, trộm cắp, tà dâm, nói dối, uống rượu, được nói trong kinh Pali và kinh Pháp Cú.
Quẻ Thủy Lôi Truân, quẻ thứ 3 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu gian nan. Tìm hiểu ý nghĩa tượng quẻ và bài học vượt khó qua thử thách.
Quẻ Đoài (☱) trong Bát Quái: biểu tượng đầm lầy, con gái út, hành Kim, phương Tây, cùng năng lượng vui vẻ, giao tiếp và lời nhắc cẩn trọng trước cám dỗ.
Quẻ Thuần Đoài số 58 trong Kinh Dịch nói về đạo hòa duyệt: vui chân thành thì hanh thông, còn vui để chiều lòng người thì sớm muộn cũng thành lệch lạc.
Khám phá quẻ Cấn (☶) - một trong tám quẻ đơn của Kinh Dịch: biểu tượng núi, sự tĩnh chỉ, ý nghĩa triết lý và ứng dụng trong nhân sinh quan phương Đông.
Quẻ Trạch Hỏa Cách số 49 bàn về đổi cũ sang mới: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Tỉnh và vì sao phải đợi đúng lúc mới được người tin.
Tiểu vận trong Bát Tự là vận một năm, bổ sung cho đại vận mười năm. Bài viết giải thích phép khởi tiểu vận nam Bính Dần, nữ Nhâm Thân theo Tam Mệnh Thông Hội.
Quẻ Sơn Thủy Mông (quẻ số 4) trong Kinh Dịch bàn về sự mông muội, giai đoạn cần khai sáng và nuôi dưỡng, cùng lời khuyên khiêm tốn học hỏi và kiên trì.
Quẻ Thủy Thiên Nhu trong 64 quẻ Kinh Dịch: nguồn gốc, ý nghĩa về sự chờ đợi, kiên nhẫn và bài học ứng dụng trong cuộc sống hiện đại.
Quẻ Tốn trong Bát Quái tượng trưng cho gió, sự thâm nhập và nhu thuận, gắn với trưởng nữ và phương Đông Nam, góp phần tạo nên nhiều quẻ kép của Kinh Dịch.
Khám phá quẻ đơn Ly (☲) trong Bát Quái: biểu tượng lửa, sự sáng suốt, sự phụ thuộc lẫn nhau và ý nghĩa triết lý sâu sắc của nó trong Kinh Dịch.
Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng, quẻ thứ 25 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho sự thuần chính, chân thật. Ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh và ứng dụng trong cuộc sống.
Hám Long Kinh và Nghi Long Kinh, truyền thống quy cho Dương Quân Tùng, bàn cách nhận diện long mạch, phân biệt chín sao và tránh nhầm chi long với chân long.
Khám phá quẻ Thuần Khôn (quẻ 2) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa triết lý và ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Bài viết chuyên sâu, dễ hiểu.
Mai Hoa Dịch Số lập quẻ Kinh Dịch từ ngoại cảnh, âm thanh, con số thay vì gieo tiền hay cỏ thi. Truyền thống quy sách cho Thiệu Ung.
Sáu cặp địa chi đối nhau trong vòng 12 chi, từ Tý Ngọ đến Tỵ Hợi, và cách Tăng san bốc dịch luận xung là tán hay mở kho tùy dụng thần.
Tam nguyên chia mỗi tiết khí thành ba đoạn năm ngày, mỗi đoạn dùng một cục Kỳ Môn. Bảng số cục 24 tiết theo Hiệp kỷ biện phương thư, kèm siêu thần, tiếp khí.
Quẻ Càn (☰) gồm ba hào dương, biểu tượng của Trời và sức sáng tạo. Bài viết phân tích cấu trúc, ý nghĩa triết học và vai trò nền tảng của quẻ trong Kinh Dịch.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Quẻ Phong Thủy Hoán số 59 trong Kinh Dịch nói về thời ly tán: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học gom lòng người khi mọi thứ đang tan ra.
Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá số 62: làm được việc nhỏ, không làm được việc lớn. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về thời nên nhún mình.
Cư trần lạc đạo phú của Trần Nhân Tông gồm mười hội và bài kệ cuối, nêu tinh thần sống giữa đời mà vui với đạo của Thiền phái Trúc Lâm.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.