Nguyệt phá trong Lục Hào là gì và khi nào phá mà không phá?
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Theo sách phong tục, cây hương ngoài trời có nhà thờ Sơn thần và thần Hổ, có nhà lập miếu thờ Mộc tinh ở gốc cây cổ thụ. Tìm hiểu nguồn gốc và cách thờ.
Sách phong tục lý giải Tiền chủ là vong hồn người chủ cũ, vì sao nhiều nhà lập bàn thờ ở cây hương ngoài sân và cách cúng.
Thiên Can gồm 10 ký hiệu Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, dùng ghi ngày tháng năm giờ trong lịch Can Chi.
Sự tích Linh Sơn Thánh Mẫu gắn với truyền thuyết Lý Thị Thiên Hương, được vua Gia Long sắc phong. Tín ngưỡng thờ Bà ở núi Bà Đen kết hợp thờ Mẫu và Phật giáo.
Gốm Chăm Bàu Trúc là di sản UNESCO: nguồn gốc, kỹ thuật nung lộ thiên, tạo hình không khuôn và nỗ lực bảo tồn giá trị văn hóa.
Chu Công giải mộng là sách đoán mộng dân gian khuyết danh, mượn tên Chu Công chứ không phải tác phẩm của ông. Bài phân tích nguồn gốc, cấu trúc và cách đọc.
Bà cô ông mãnh là con cháu chết trẻ, chưa lập gia đình, được thờ riêng dưới gầm hương án vì tuổi nhỏ không ngồi ngang hàng các cụ. Tìm hiểu tục thờ này.
Ngày Khai đạo Cao Đài gắn với lễ Hạ Ngươn rằm tháng Mười âm lịch. Bài điểm lại nghi thức rước hương án, cúng Đại Đàn, múa Tứ Linh tại Tòa Thánh Tây Ninh.
Tiết Hàn Lộ là tiết thứ 17 trong 24 tiết khí, bắt đầu khoảng ngày 8 tháng 10 dương lịch khi Mặt Trời tới kinh độ 195 độ. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Bạch Lộ là tiết khí thứ 15, bắt đầu quanh 7 hoặc 8 tháng 9 khi hơi nước đêm đọng thành sương trắng, đánh dấu trung kỳ mùa thu theo lịch pháp.
Tiết Xử Thử là tiết thứ 14 trong 24 tiết khí, thường bắt đầu khoảng 23 tháng 8 dương lịch, đánh dấu khí nóng rút lui và mùa thu sang.
Sương Giáng 2026 giao tiết lúc 16:39 ngày 23/10 (giờ Việt Nam). Tiết thứ 18, trung khí tháng chín âm: ngày các năm, ba hậu, tết cơm mới.
Tiết Tiểu Tuyết là tiết thứ 20 trong 24 tiết khí, thường bắt đầu ngày 22 tháng 11 dương lịch theo giờ Việt Nam, là trung khí của tháng Hợi (tháng 10 âm lịch).
Công án là gì và vì sao Vô môn quan, Bích nham lục lại thành hai tuyển tập then chốt của Thiền tông? Bài giải thích nguồn gốc, cấu trúc và cách đọc.
Cúng cô hồn rằm tháng 7 gắn với lễ xá tội vong nhân, tích Mục Kiền Liên và quan niệm Đạo giáo, thể hiện lòng từ bi với vong hồn không nơi nương tựa.
Cúng giỗ vọng và tục gửi giỗ khác nhau thế nào? Theo Toan Ánh trong Nếp cũ, người ở xa gửi đồ lễ về nhà trưởng tộc và cúng vọng trong ngày giỗ.
Tiết Lập Thu là tiết khí thứ 13 trong 24 tiết, đánh dấu chuyển hạ sang thu. Bài giải thích cách tính ngày, ba hậu, gốc tích trong Tuế thời quảng ký và tục lệ.
Cúng giao thừa miền Nam và miền Bắc khác nhau ở bàn Thiên ngoài trời, mâm trong nhà và lễ vật. Bài phân tích chi tiết nguồn gốc, ý nghĩa và cách sắm lễ.
Bàn thờ Thánh sư (Tiên sư, Nghệ sư) là nơi thờ ông tổ một nghề. Bài giải thích ba tên gọi, vị trí bàn thờ, đồ thờ, ngày cúng theo sách phong tục.
Lễ tơ hồng tế ông Tơ bà Nguyệt sau khi rước dâu, lễ hợp cẩn là vợ chồng chia nhau chén rượu, miếng trầu trong buồng cưới. Tìm hiểu nghi thức và ý nghĩa.
So sánh bàn thờ gia tiên Bắc Bộ và Nam Bộ: vị trí, cấu tạo, đồ thờ, cách chọn mâm ngũ quả và số đời thờ cúng, kèm lý giải văn hoá, lịch sử.
Lễ hội chùa Keo mùa Thu ở Hưng Yên diễn ra từ 10 đến 15 tháng 9 âm lịch, tưởng nhớ Thiền sư Không Lộ với rước kiệu, múa ếch vồ và thi bơi chải.
Cúng giao thừa ngoài trời và trong nhà khác nhau ở đối tượng được mời, vị trí lễ và văn khấn. Mâm cúng ba miền cũng có những món biểu trưng riêng.
Thiền sư Vạn Hạnh là nhà sư thời Lý, gắn với truyện về Lý Công Uẩn. Bài kệ Thị đệ tử của ông nói về vô thường, sinh tử và sự thịnh suy.
Tục chọn ngày khai trương, mở hàng đầu năm có nguồn gốc từ đâu và người Việt cân nhắc những gì khi chọn ngày, sắm lễ, khấn và mở hàng.
Huyền Vũ là một trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày gieo quẻ. Bài nêu bảng an và những chỗ Tăng san bốc dịch nói Huyền Vũ chủ trộm cướp.
Đi lễ chùa đầu năm nên sắm lễ chay gồm hương, hoa, quả, oản, xôi chè và lễ ban Tam Bảo trước, sau đó mới tới ban Đức Ông cùng các ban khác trong chùa.
Tổng quan các nghề thủ công truyền thống Việt Nam: đúc đồng, dệt lụa, làm nón, làm hương, làm trống, gốm, tranh dân gian và giá trị văn hoá của làng nghề.
Quẻ Thuần Càn, quẻ đầu tiên trong 64 quẻ Kinh Dịch, tượng trưng cho trời và sự khởi nguyên. Sáu hào dương mở ra bài học về cách hành xử của bậc quân tử.
Tiết Thu Phân, tiết thứ 16 trong 24 tiết khí, bắt đầu quanh 22 tới 24 tháng 9 khi Mặt Trời vào cung Thọ Tinh. Bài điểm gốc tích lịch pháp và tục lệ Trung Hoa.
Cách cục Cự Cơ Mão Dậu được Tử Vi đẩu số tân biên và Trung Châu phái của Vương Đình Chi đọc khác nhau: Mão hay Dậu, tuổi nào hợp, gặp sát tinh thì sao.
Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý và bài học về sự thịnh vượng, khiêm cường, chia sẻ để giữ phúc khí lâu dài.
Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Cương trong lịch xem ngày có gốc từ đâu? Bài phân tích từ sách Hiệp kỷ biện phương thư, cách tính và giới hạn của hệ thần sát.
Quẻ Địa Lôi Phục (quẻ 24) trong Kinh Dịch tượng trưng cho dương khí sơ sinh và sự hồi phục. Quẻ khuyên hành động nhẹ nhàng, kiên trì với chính đạo.
Lễ hội Nghinh Ông Sông Đốc ở Cà Mau diễn ra ngày 15, 16 tháng Hai Âm lịch, với nghi thức rước cá Ông ra khơi của ngư dân vùng biển Tây.
Quẻ Sơn Phong Cổ (số 18) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa và bài học về sự sửa chữa, chấn hưng sau đổ nát, cùng cách ứng dụng trong đời sống.
Hướng dẫn an 14 chính tinh Tử Vi theo cục và ngày sinh: xác định cung Tử Vi, an chòm Tử Vi đi nghịch và chòm Thiên Phủ đi thuận theo lời quyết cổ.
Quẻ Thiên Phong Cấu số 44, một hào âm mới sinh dưới năm hào dương, nói về cuộc gặp bất ngờ và cách nhận diện mầm mới từ lúc còn nhỏ.
Khám phá quẻ Sơn Thiên Đại Súc trong Kinh Dịch: ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh, sự tích lũy nội lực và ứng dụng thực tiễn trong công việc, cuộc sống.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.