Gieo quẻ hỏi việc
Gieo một quẻ cho việc đang băn khoăn, xem thuận hay còn vướng.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Gieo ba đồng xu sáu lần để được một quẻ, đọc lời luận ngay sau đó.
Gieo một quẻ cho việc đang băn khoăn, xem thuận hay còn vướng.
Năm làm nhà có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không.
Mai Hoa Dịch Số lập quẻ Kinh Dịch từ ngoại cảnh, âm thanh, con số thay vì gieo tiền hay cỏ thi. Truyền thống quy sách cho Thiệu Ung.
Tuần không trong Lục Hào là hai chi thiếu mặt trong một tuần mười ngày. Bài giải cách tra sáu tuần Giáp và ý nghĩa khi hào rơi vào không vong.
Bốn sách gốc của Lục Hào khác nhau ở vai trò: Hỏa Châu Lâm là lớp quy tắc sớm, Hoàng Kim Sách đúc kết thành phú, Tăng San Bốc Dịch phản biện.
Kinh Dịch online gieo quẻ bằng ba đồng xu, sáu lần gieo thành một quẻ. Bài giải thích nguyên lý Tam Tài, quẻ chủ, quẻ biến và cách đọc kết quả đúng.
Hào động và quẻ biến trong Lục Hào cho biết sự việc đang chuyển hướng ra sao. Bài giải thích quẻ gốc đổi thành quẻ nào và thứ tự đọc theo Tăng san bốc dịch.
Câu Trần thuộc Thổ trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày gieo quẻ. Bài giải thích cách an, bảng tra và cách luận đoán theo Tăng San Bốc Dịch.
Phép xét biến của Chu Hy trong Dịch học khải mông chỉ rõ đọc lời nào khi quẻ có một tới sáu hào động, kèm bảng tra và đối chiếu với các phái khác.
Hồi đầu sinh, hồi đầu khắc cùng hóa không, hóa mộ, hóa tuyệt là quy tắc đọc hào động biến trong Lục Hào, giải thích cơ chế và ứng dụng theo Tăng san bốc dịch.
Lục thú như Thanh Long, Chu Tước, Câu Trần chỉ tô sắc thái cho hào đã xét vượng suy, không tự quyết cát hung. Vì sao chúng không định đoạt được kết cục?
Bạch Hổ là một trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày. Bài phân tích cách an, ý nghĩa và cách luận đoán theo Tăng san Bốc Dịch.
Hào Thế là chủ thể, hào Ứng là đối phương trong Lục Hào. Vị trí hai hào quyết định cách gán vai, luận quan hệ và đọc động hào của cả quẻ.
Nguyên thần sinh Dụng thần, kỵ thần khắc Dụng thần, cừu thần khắc nguyên thần và sinh kỵ thần. Tăng san bốc dịch chương 9 và 10 định nghĩa rõ quan hệ này.
Bốn cách lập quẻ Kinh Dịch: cỏ thi theo phép đại diễn, gieo ba đồng xu, lập bằng con số và theo thời gian, kèm bảng xác suất bốn loại hào và so sánh ưu nhược.
Tìm người yêu theo Kinh Dịch, Tarot, Tử Vi có đáng tin? Bài phân tích nguồn gốc, cơ chế diễn giải và bằng chứng thực nghiệm để bạn tự quyết định.
Bói giáp cốt thời Thương: đốt mai rùa, xương bò để hỏi tổ tiên, rồi khắc câu hỏi lên chính mảnh xương, tạo nên tầng bói toán có chữ viết sớm nhất.
Kinh Dịch là hệ thống triết học và bói toán cổ Trung Hoa với 64 quẻ từ Bát Quái, diễn giải quy luật biến dịch của vũ trụ và vạn vật.
Kinh Dịch không phải công cụ bói toán mà là triết lý biến dịch, giúp nhận diện tình huống cốt yếu và hành xử như người quân tử trong sự nghiệp.
Bói bài Tây 52 lá có nguồn gốc từ châu Âu thế kỷ 14, phổ biến qua dân gian và cộng đồng Romani, khác với Tarot ở bộ bài và cách luận giải.
Kinh Dịch vốn là sách bói thời Chu, được kinh điển hoá năm 135 TCN, rồi nhà Tống đọc lại theo hai hướng tượng số và nghĩa lý, từ đó lan sang Việt Nam.
Khám phá cấu trúc quẻ Trạch Lôi Tùy (số 17), một trong 64 quẻ Kinh Dịch, cùng những bài học sâu sắc về sự thuận theo, lãnh đạo và thích nghi.
Quẻ Thiên Trạch Lý, quẻ thứ 10 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa về sự cẩn trọng, lễ nghĩa và bài học ứng dụng trong cuộc sống.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Kinh Dịch hội là cách gọi chung cho nhiều nhóm, lớp học và cộng đồng cùng nghiên cứu Kinh Dịch ở Việt Nam, hoạt động độc lập hoặc liên kết lỏng lẻo.
Người trẻ tìm đến bói toán, tarot, tử vi vì áp lực và cảm giác bất định về tương lai. Hiệu ứng Barnum lý giải sức hút ấy, cùng những rủi ro tâm lý, tài chính.
Quẻ Trạch Phong Đại Quá (số 28) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý về gánh nặng vượt mức và lời khuyên ứng xử linh hoạt khi đối mặt áp lực lớn.
Khám phá quẻ Thủy Địa Tỷ (quẻ Tỷ) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa tượng trưng, lời kinh và ứng dụng trong đời sống, công việc, tình cảm.
Quẻ Sơn Thủy Mông (quẻ số 4) trong Kinh Dịch bàn về sự mông muội, giai đoạn cần khai sáng và nuôi dưỡng, cùng lời khuyên khiêm tốn học hỏi và kiên trì.
Xem bói online có thể chỉ là giải trí, nhưng cũng là mảnh đất cho lừa đảo chiếm đoạt tiền và dữ liệu cá nhân. Nhận diện dấu hiệu và cách phòng tránh.
Bản thảo Đôn Hoàng thế kỷ 9, 10 cho thấy các phép bói như xem ngày, đoán mộng, xem tướng, phong thủy nhà ở đã có tiền thân từ nghìn năm trước.
Quẻ Thủy Lôi Truân, quẻ thứ 3 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu gian nan. Tìm hiểu ý nghĩa tượng quẻ và bài học vượt khó qua thử thách.
Bói toán mạng xã hội thường khai thác nỗi lo sẵn có thay vì năng lực siêu nhiên. Nhận diện nói nước đôi, đọc nguội, khan hiếm giả để giữ tỉnh táo.
Quẻ Thủy Thiên Nhu trong 64 quẻ Kinh Dịch: nguồn gốc, ý nghĩa về sự chờ đợi, kiên nhẫn và bài học ứng dụng trong cuộc sống hiện đại.
Quẻ Địa Trạch Lâm trong Kinh Dịch: cấu trúc các hào, tương tác giữa Địa và Trạch, cùng bài học về lãnh đạo, nuôi dưỡng và phát triển bền vững.
Quẻ Trạch Thủy Khốn số 47: đầm cạn nước, nguồn lực kiệt, lời nói không được tin. Phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học giữ chí lúc cùng quẫn.
Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc (quẻ 9) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa tượng trưng, cách luận giải và bài học về nhẫn nại, tích lũy khi lực còn yếu.
Tuồng hay hát bội là loại hình sân khấu cổ Việt Nam, nổi bật với nghệ thuật vẽ mặt, điệu bộ ước lệ và kho vở tuồng của danh nhân Đào Tấn ở Bình Định.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Bói Kiều ngày Tết là tục lệ dân gian dùng thơ trong Truyện Kiều để đoán việc đầu năm. Tìm hiểu nguồn gốc và cách thực hiện nét đẹp văn hóa này.
Khám phá phong tục xem chân gà ngày Tết và lễ cúng cơm mới của đồng bào dân tộc thiểu số, một nét đẹp văn hóa tâm linh gắn liền với ước vọng mùa màng bội thu.
Lễ hội chùa Keo mùa Thu ở Hưng Yên diễn ra từ 10 đến 15 tháng 9 âm lịch, tưởng nhớ Thiền sư Không Lộ với rước kiệu, múa ếch vồ và thi bơi chải.
Lễ hội Yên Tử tưởng nhớ Phật hoàng Trần Nhân Tông, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm, là hành trình tâm linh khơi dậy niềm tự hào về dòng thiền Việt.
Nhật Nguyệt là cặp từ Hán Việt chỉ mặt trời và mặt trăng, biểu tượng âm dương, thời gian và vũ trụ trong văn hoá Á Đông. Bài phân tích nghĩa và cách dùng.
Lễ giỗ Nguyễn Trung Trực tại Rạch Giá, Kiên Giang diễn ra 26 đến 28/8 âm lịch, tưởng nhớ anh hùng hy sinh năm 1868, thu hút hơn 1 triệu lượt người.
Ba dòng thiền thời Lý gồm Tì Ni Đa Lưu Chi, Vô Ngôn Thông, Thảo Đường. Bài phân tích nguồn gốc, truyền thừa và cách giới nghiên cứu đọc lại các dòng này.
Đại lễ tưởng niệm Phật hoàng Trần Nhân Tông nhập Niết bàn diễn ra tại Cung Trúc Lâm, Yên Tử và chùa Ngọa Vân, gồm dâng hương, cúng Phật, cúng Tổ, nhiễu tháp.
Từ Đạo Hạnh, Nguyễn Minh Không, Dương Không Lộ trong Lĩnh Nam chích quái là truyện truyền kỳ có phép lạ, khác tầng văn bản Phật giáo và tầng thờ cúng ở làng.
Đại Việt sử ký toàn thư mở đầu bằng kỷ Hồng Bàng, chép Kinh Dương Vương tên Lộc Tục, nước Xích Quỷ. Bài đối chiếu bản Hán văn với bản dịch và sử liệu đời sau.
Huyền Quang (Lý Đạo Tái) là tổ thứ ba Thiền phái Trúc Lâm, nối nghiệp Trần Nhân Tông và Pháp Loa. Bài viết điểm tiểu sử, công hạnh và thơ văn còn lại.
Nhà chí sĩ yêu nước, sáng lập Duy Tân hội, khởi xướng phong trào Đông Du
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
407 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi cúng, người cúng, lễ vật kèm mã danh mục, trình tự, điều kiêng và lưu ý, kèm địa chỉ các trang nguồn hay tên sách nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.