Thân Vượng: Thân Nhược trong Bát Tự (Tứ Trụ) là gì
Thân Vượng và Thân Nhược trong Bát Tự phản ánh sức mạnh của Nhật Can qua tương tác với Can Chi, giúp luận giải tính cách và vận hạn.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Thân Vượng và Thân Nhược trong Bát Tự phản ánh sức mạnh của Nhật Can qua tương tác với Can Chi, giúp luận giải tính cách và vận hạn.
Nhật Chủ (Nhật Nguyên) là Thiên Can Trụ Ngày trong Bát Tự, đại diện bản thân và là trung tâm luận đoán. Tìm hiểu vai trò, cách dùng và phân biệt với Nhật Can.
Tìm hiểu về Trụ Ngày trong Bát Tự: cách xác định, vai trò của Thiên Can và Địa Chi ngày, và tầm quan trọng của nó trong luận giải số mệnh.
Bát Tự (Tứ Trụ) là hệ thống luận mệnh truyền thống dựa trên 4 trụ Năm Tháng Ngày Giờ, tổng cộng 8 chữ Can Chi, dùng phân tích Ngũ hành và vận mệnh.
Phù Ức là nguyên tắc cân bằng trong Bát Tự: hỗ trợ Nhật chủ nhược, ức chế Nhật chủ vượng để đạt trung hòa. Tìm hiểu cách dùng và phân biệt với các phép khác.
Lễ hạ điền làm khi làng bắt đầu cấy, lễ thượng điền khi lúa trổ đòng hoặc cuối vụ, cầu mùa màng. Sách phong tục chép khác nhau về thời điểm và tên gọi.
So sánh đình làng Bắc Bộ, Nam Bộ và vùng sông nước miền Tây qua kiến trúc, thần thờ, lễ vật và lễ hội, kèm bảng tóm tắt khác biệt chính giữa ba vế.
Thành Hoàng làng là vị thần bảo hộ của mỗi làng Việt, thờ tại đình làng. Tìm hiểu nguồn gốc, các loại Thành Hoàng, sắc phong và vai trò của đình làng.
Quẻ Thuần Càn, quẻ đầu tiên trong 64 quẻ Kinh Dịch, tượng trưng cho trời và sự khởi nguyên. Sáu hào dương mở ra bài học về cách hành xử của bậc quân tử.
Dân tộc Kinh (Việt) chiếm hơn 86% dân số, nói tiếng Việt thuộc nhóm Việt Mường. Tìm hiểu nơi cư trú, làng xã, tục thờ cúng tổ tiên và các lễ tết chính.
Sách tướng cổ đoán nốt ruồi theo chỗ mọc và màu: chỗ kín phần nhiều cát, giữa rốn sinh quý tử, trên gáy chủ uy quyền, giữa thắt lưng lại là điềm xấu.
Chu Công giải mộng là sách đoán mộng dân gian khuyết danh, mượn tên Chu Công chứ không phải tác phẩm của ông. Bài phân tích nguồn gốc, cấu trúc và cách đọc.
Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch: cấu trúc Chấn trên Khảm dưới, quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về cởi bỏ, tha thứ, dứt điểm việc còn dang dở.
Quẻ Địa Thủy Sư, quẻ thứ 7 trong Kinh Dịch, bàn về đạo dùng người, kỷ luật và đoàn kết, cùng ứng dụng trong quản lý, lãnh đạo và phát triển bản thân.
Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý và bài học về sự thịnh vượng, khiêm cường, chia sẻ để giữ phúc khí lâu dài.
Theo Lục Nhâm đại toàn: Nguyên Thủ là chỉ một khóa trên khắc dưới, Trùng Thẩm chỉ một khóa dưới khắc trên, Tri Nhất và Thiệp Hại là nhiều khóa cùng khắc.
Khám phá quẻ Địa Sơn Khiêm, một trong những quẻ tốt nhất của Kinh Dịch, qua phân tích cấu trúc, ý nghĩa các hào và những bài học thực tiễn về sự khiêm nhường.
Quẻ Thiên Thủy Tụng, quẻ số 6 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa từng hào và lời khuyên ứng xử khi xung đột, kiện tụng.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Khám phá ý nghĩa tướng cằm trong nhân tướng học Á Đông: các hình dáng cằm điển hình, mối liên hệ với tính cách, vận mệnh và sức khỏe, cùng góc nhìn khoa học.
Quẻ Thuần Đoài số 58 trong Kinh Dịch nói về đạo hòa duyệt: vui chân thành thì hanh thông, còn vui để chiều lòng người thì sớm muộn cũng thành lệch lạc.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Khám phá quẻ Thủy Địa Tỷ (quẻ Tỷ) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa tượng trưng, lời kinh và ứng dụng trong đời sống, công việc, tình cảm.
Chữ Minh 明 ghép từ Nhật và Nguyệt, mang nghĩa sáng. Bài phân tích cấu tạo chữ theo Thuyết Văn Giải Tự và triết lý âm dương nhật nguyệt trong Kinh Dịch.
Quẻ Trạch Địa Tụy số 45 trong Kinh Dịch bàn về tụ họp: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Cấu và bài học giữ cho cuộc tụ họp không tan.
Quẻ Phong Thủy Hoán số 59 trong Kinh Dịch nói về thời ly tán: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học gom lòng người khi mọi thứ đang tan ra.
Quẻ Phong Sơn Tiệm số 53 trong Kinh Dịch nói về tiến dần có thứ tự, qua hình ảnh chim hồng bay qua sáu chặng. Bài phân tích quái từ, Tượng từ và sáu hào.
Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá số 62: làm được việc nhỏ, không làm được việc lớn. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về thời nên nhún mình.
Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân (quẻ 13) trong Kinh Dịch nói về sự tập hợp, hòa đồng và sức mạnh tập thể khi mọi người chung chí hướng.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Khóa thể Lục Nhâm là tên gọi của từng dạng quẻ, hình thành từ tứ khóa, tam truyền và quan hệ can chi; mỗi quẻ được gọi bằng tổ hợp nhiều khóa thể.
Mơ thấy người chết, người thân đã mất: Chu Công giải mộng ghi những dòng nào, dòng nào là điềm lành, dòng nào là điềm xấu, đọc từ sách gốc.
Quẻ Thuần Tốn số 57 trong Kinh Dịch: tượng gió chồng gió, quái từ, Tượng từ và sáu hào từ kèm lời giải. Vì sao Thuần Tốn đứng sau quẻ Lữ số 56.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Khám phá quẻ đơn Ly (☲) trong Bát Quái: biểu tượng lửa, sự sáng suốt, sự phụ thuộc lẫn nhau và ý nghĩa triết lý sâu sắc của nó trong Kinh Dịch.
Khám phá quẻ Sơn Thiên Đại Súc trong Kinh Dịch: ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh, sự tích lũy nội lực và ứng dụng thực tiễn trong công việc, cuộc sống.
Quẻ Lôi Phong Hằng số 32 trong Kinh Dịch bàn về đạo giữ mối lâu dài. Bài phân tích quái từ, sáu hào từ, Tượng từ và bài học bền lâu mà vẫn phải tiến.
Quẻ Địa Lôi Phục (quẻ 24) trong Kinh Dịch tượng trưng cho dương khí sơ sinh và sự hồi phục. Quẻ khuyên hành động nhẹ nhàng, kiên trì với chính đạo.
Quẻ Thiên Trạch Lý, quẻ thứ 10 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa về sự cẩn trọng, lễ nghĩa và bài học ứng dụng trong cuộc sống.
Tiết Lập Xuân là tiết khí đầu năm, rơi vào ngày 3 hoặc 4 tháng 2 dương lịch (năm 2026: 4/2). Cách tính, mốc đổi năm can chi và tục lệ đón Lập Xuân.
Quẻ Hỏa Sơn Lữ số 56 bàn về đạo người đi xa, ở nhờ đất lạ: hanh thông nhỏ, giữ mình ngay thẳng, khiêm tốn thì yên, kiêu ngạo ắt tự chuốc họa.
Thập Dực là mười thiên chú giải Kinh Dịch, gồm Thoán, Tượng, Hệ Từ, Văn Ngôn, Tự Quái, Thuyết Quái, Tạp Quái. Bài phân tích từng thiên và tranh luận tác giả.
Quẻ Địa Phong Thăng số 46: đi lên tuần tự như cây mọc từ đất, phân tích quái từ, tượng từ và sáu hào từ, vị trí quẻ trong Tự Quái.
Táng Thư viết khí gặp gió thì tan, gặp nước thì dừng, nên gọi là phong thủy; được nước là trên hết, tàng phong đứng sau. Bài đối chiếu nguyên văn chữ Hán.
Quẻ Phong Trạch Trung Phu số 61 bàn về lòng thành ở bên trong. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí trong Tự Quái và bài học ứng dụng.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.